Giáo án Sinh học 12 Bài 23 (Kết nối tri thức): Môi trường và các nhân tố sinh thái
Với Giáo án Bài 23: Môi trường và các nhân tố sinh thái Sinh học lớp 12 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng giảng dạy và biên soạn giáo án Sinh học 12 Bài 23.
Chỉ từ 400k mua trọn bộ Giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức bản word trình bày đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án Sinh học 12 Bài 23 (Kết nối tri thức): Môi trường và các nhân tố sinh thái
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực sinh học
– Năng lực nhận thức sinh học:
+ Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
+ Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh, lấy được các ví dụ về nhân tố sinh thái.
+ Lấy được ví dụ về tác động của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái đó.
+ Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể làm thay đổi môi trường sống của chúng.
+ Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
+ Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học, giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.
– Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
+ HS hình thành được phương pháp quan sát, so sánh, đánh giá.
+ HS tìm hiểu được nhịp sinh học của chính cơ thể mình.
– Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ HS vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số vấn đề thực tiễn: vận dụng các kiến thức về giới hạn sinh thái, các quy luật sinh thái vào chăn nuôi, trồng trọt cũng như bảo vệ môi trường sống và bảo vệ đa dạng sinh vật.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học:
Thông qua các hoạt động học tập, HS rèn luyện khả năng làm việc độc lập với SGK, tự thu thập thông tin, xử lí thông tin và giải quyết các nhiệm vụ học tập, các câu hỏi GV yêu cầu.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác:
Thông qua các hoạt động học tập, HS được rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác trong nhóm, kĩ năng trình bày ý kiến trước tập thể.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Thông qua các hoạt động học tập, HS có thể đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ đa dạng sinh vật.
2. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Thông qua tìm hiểu kiến thức bài học, HS được rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
– Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 12, SGV, kế hoạch bài dạy.
– Tranh ảnh về môi trường sống của sinh vật, sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
2. Học sinh
– SGK Sinh học 12, sách bài tập.
– Nghiên cứu bài học trước giờ lên lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu
– HS xác định được nhiệm vụ học tập.
– HS có tâm thế sẵn sàng và mong muốn khám phá các kiến thức mới của bài học.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
– GV đặt câu hỏi: “Một người khoẻ mạnh bay từ Đông bán cầu sang Tây bán cầu (Việt Nam sang Mỹ), những ngày đầu tiên có thể bị mất ngủ ban đêm, buồn ngủ vào ban ngày. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng này? Tại sao hiện tượng này thường chỉ kéo dài một vài ngày đầu rồi cơ thể lại trở lại bình thường”?
– HS cùng thảo luận nhóm và trình bày ý kiến.
– Sau khi HS trả lời, GV gợi mở, dẫn dắt HS vào bài 23.
c) Sản phẩm
– Câu trả lời của HS.
– Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu mục I và II. Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái
a) Mục tiêu
– Phát biểu được khái niệm môi trường sống của sinh vật.
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh, lấy được các vi dụ nhân tố sinh thái.
– Lấy được ví dụ về tác động của nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật và thích nghi của sinh vật với các nhân tố sinh thái đó.
– Phân tích được những hoạt động của sinh vật có thể làm thay đổi môi trường sống của chúng.
b) Nội dung và tổ chức thực hiện
GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1.
|
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm: ........................... Hãy đọc nội dung mục I, trang 122 – 123 SGK và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng trong Hình 23.1 chịu sự chi phối của những nhân tố nào? ................................................................................................................... ................................................................................................................... 2. Các nhân tố này ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa súng như thế nào? ................................................................................................................... ................................................................................................................... 3. Môi trường sống của sinh vật là gì? Có những loại môi trường sống nào? ................................................................................................................... ................................................................................................................... 4. Nhân tố sinh thái là gì? Hãy xếp các nhân tố được liệt kê ở câu 1 thành hai nhóm chính. ................................................................................................................... ................................................................................................................... 5. Ánh sáng và nhiệt độ có vai trò tác động đến sinh vật sống trong môi trường như thế nào? ................................................................................................................... ................................................................................................................... |
Sau khi các nhóm hoàn thành, GV cho các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét, đánh giá lẫn nhau. Cuối cùng, GV nhận xét, đánh giá các nhóm và chốt nội dung của mục.
c) Sản phẩm
– Phiếu học tập của các nhóm.
– Kết quả trả lời của HS.
– Nội dung mục I. Môi trường sống của sinh vật và các nhân tố sinh thái.
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Ngữ Văn 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Toán 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Cánh diều (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Vật lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Hóa 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Sinh học 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Địa lí 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Cánh diều
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Cánh diều
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo
