Giáo án điện tử Tin học 12 (Cánh diều): Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu
Với Giáo án PPT Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu Tin học 12 sách Cánh diều sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Tin học 12.
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Giáo án Tin học 12 Cánh diều bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:
Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu
Các bước mua tài liệu:
- B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
- B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và nhận tài liệu
Giáo án điện tử Tin học 12 Cánh diều Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu





................................
................................
................................
Giáo án Tin học 12 (Cánh diều): Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được nội dung dạng danh sách trên trang web.
- Tạo được bảng biểu trên trang web.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Trình bày được nội dung dạng danh sách, bảng biểu trên trang web.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết các mã lệnh HTML.
- Hình thành tư duy lôgic phân tích yêu cầu cần đạt để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, phòng máy tính có kết nối Internet.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tính tò mò và động lực học tập về các cách trình bày nội dung văn bản.
b) Nội dung: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động tr.49 SGK theo hiểu biết của mình.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.49 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu hình ảnh trên slide để gợi ý cho HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.49 SGK.

Văn bản được trình bày theo dạng liệt kê

Văn bản được trình bày theo dạng bảng
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động tr.49 SGK:
Theo em, để trình bày một văn bản, khi nào nên trình bày theo dạng liệt kê các mục và khi nào nên trình bày theo dạng bảng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.49 SGK.
Gợi ý trả lời:
Việc chọn giữa trình bày một văn bảntheo dạng liệt kê các mục hay theo dạng bảng phụ thuộc vào nội dung cụ thể của văn bản và mục đích trình bày thông tin.
+ Trình bày theo dạng liệt kê các mục:
• Khi muốn đưa ra danh sách các mục có liên quan nhưng không cần phải so sánh chúng trực tiếp.
• Khi các mục không có sự liên kết rõ ràng hoặc cần được phân loại theo một tiêu chí nào đó.
• Khi muốn mô tả một loạt các điểm, ý tưởng hoặc mục tiêu một cách ngắn gọn và dễ đọc.
• Khi sự tương quan hoặc thứ tự không quan trọng.
+ Trình bày theo dạng bảng:
• Khimuốn so sánh các giá trị, dữ liệu hoặc thuộc tính của các mục với nhau.
• Khi thông tin cần được hiển thị dưới dạng lưới và cần tổ chức bằng cách sắp xếp các hàng và cột.
• Khi muốn biểu diễn một lượng lớn dữ liệu một cách cụ thể và dễ hiểu.
• Khi cần có một cấu trúc rõ ràng để so sánh và phân tích thông tin.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Việc sử dụng danh sách liệt kê hay bảng sẽ giúp cho nội dung văn bản được trình bày rõ ràng, dễ nhìn và khoa học hơn. Vậy để giúp các em biết cách sử dụng các thẻ HTML để tạo danh sách, bảng biểu trên trang web, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tạo danh sách
a) Mục tiêu: HS biết cách sử dụng các thẻ <ul>, <ol> và <li> để tạo danh sách xác định thứ tự và danh sách không xác định thứ tự.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Tạo danh sách, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung dạng danh sách trên trang web.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
|
a) Danh sách xác định thứ tự Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS và trả lời các câu hỏi: + Danh sách xác định thứ tự được dùng khi nào? + Trong HTML, danh sách xác định thứ tự được tạo như thế nào? + Theo em, có thể xác định thứ tự bắt đầu của danh sách bằng một số nguyên khác 1 được không? - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức thực tiễn, trả lời câu hỏi Hoạt động SGK tr.50: Hãy nêu một số cách em đã biết để xác định thứ tự các mục được liệt kê trong một danh sách. - GV tiếp tục đưa ra câu hỏi cho các nhóm thảo luận: + Để thay đổi cách xác định thứ tự các mục trong danh sách, em cần thực hiện như thế nào? |
1. Tạo danh sách a) Danh sách xác định thứ tự - Danh sách xác định thứ tự được dùng khi thứ tự xuất hiện các mục của nó là quan trọng. - HTML sử dụng các thẻ <ol> và <li> để tạo danh sách xác địnhthứ tự:
Trong đó: +Cặp thẻ <ol></ol> dùng để tạo danh sách. + Cặp thẻ <li></li>dùng để tạo các mục nội dung trong danh sách. + Các mục trong danh sách theo mặc định được xác định thứ tự tăng dần bằng các số nguyên bắt đầu từ 1. |
................................
................................
................................
Xem thêm các chương trình khác:
- Giáo án Toán 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Kết nối tri thức (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Vật lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Hóa 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Sinh học 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Kết nối tri thức
- Giáo án Toán 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Vật lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Hóa học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Sinh học 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Địa lí 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo (mới nhất)
- Giáo án PPT Toán 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Ngữ Văn 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Hóa 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Sinh học 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Địa lí 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Kinh tế pháp luật 12 Chân trời sáng tạo
- Giáo án PPT Giáo dục quốc phòng 12 Chân trời sáng tạo

