Giáo án điện tử Một thể thơ độc đáo của người Việt | Bài giảng PPT Ngữ văn 9 Kết nối tri thức

Với Giáo án PPT Một thể thơ độc đáo của người Việt Ngữ văn 9 sách Kết nối tri thức sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn và giảng dạy bằng giáo án điện tử hay POWERPOINT Ngữ văn 9. 

Chỉ từ 350k mua trọn bộ Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối tri thức bản PPT trình bày khoa học, đẹp mắt:

 

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Các bước mua tài liệu:

1 270 17/01/2026
Mua tài liệu


Giáo án điện tử Ngữ văn 9 Kết nối tri thức Một thể thơ độc đáo của người Việt

Giáo án điện tử bài Một thể thơ độc đáo của người Việt | PPT Văn 9 Kết nối tri thức

Giáo án điện tử bài Một thể thơ độc đáo của người Việt | PPT Văn 9 Kết nối tri thức

Giáo án điện tử bài Một thể thơ độc đáo của người Việt | PPT Văn 9 Kết nối tri thức

Giáo án điện tử bài Một thể thơ độc đáo của người Việt | PPT Văn 9 Kết nối tri thức

Giáo án điện tử bài Một thể thơ độc đáo của người Việt | PPT Văn 9 Kết nối tri thức

................................

................................

................................

Giáo án Ngữ văn 9 (Kết nối tri thức): Một thể thơ độc đáo của người Việt

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Xác định được thể loại của văn bản “Một thể thơ độc đáo của người Việt”.

- Nhận diện và xác định được luận điểm, luận cứ trong văn bản “Một thể thơ độc đáo của người Việt”.

- Xác định được bố cục và chỉ ra các nét độc đáo trong văn bản “Một thể thơ độc đáo của người Việt”.

- Xác định, phân tích và so sánh được điểm giống và khác nhau giữa thơ song thất lục bát và thơ lục bát.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

3. Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương con người, yêu thiên nhiên…

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu văn bản “Một thể thơ độc đáo của người Việt”.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS:

Yêu cầu 1:

+ Trình bày một số nét tiêu biểu về tác giả Dương Lâm An.

+ Xác định thể loại của văn bản

+ Trình bày xuất xứ của văn bản

+ Xác định phương thức biểu đạt và bố cục của văn bản.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Dương Lâm An

2. Tác phẩm

- Thể loại: Văn bản nghị luận

- Xuất xứ: Văn bản trích trong Một thể thơ độc đáo của người Việt, tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, tháng 9/2023.

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1 (từ đầu đến…giàu nhạc tính): Đặc điểm hình thức của thể thơ.

+ Phần 2 (tiếp theo đến…cùng nhau): Nhạc tính trong thể thơ.

+ Phần 3 (đoạn còn lại): khẳng định tính ứng dụng của thể thơ trong các tác phẩm nổi tiếng.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu:

- Nhận diện và xác định được luận điểm, luận cứ trong văn bản.

- Xác định được bố cục và chỉ ra các nét độc đáo trong văn bản.

- Xác định, phân tích và so sánh được điểm giống và khác nhau giữa thơ song thất lục bát và thơ lục bát.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* NV1:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi:

- GV yêu cầu HS thảo luận:

Nhóm 1:

+ Nêu những đặc điểm về hình thức của thể thơ song thất lục bát.

+ Trình bày điểm giống và khác nhau giữa thơ song thất lục bát và thơ lục bát.

Nhóm 2:

+ Trình bày tính ứng dụng của thể thơ song thất lục bát.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

- HS trình bày sản phẩm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.

GV chốt lại kiến thức

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Đặc điểm hình thức của thể thơ song thất lục bát

- Đặc điểm hình thức giúp thơ song thất lục bát giàu nhạc tính:

+ Những câu thơ dài và ngắn đan xen.

+ Mật độ tiếng gieo vần lớn (trung bình mỗi bốn tiếng có một tiếng gieo vần).

+ Những câu thơ song thất lục bát luôn phối hợp hài hòa với nhau.

- Điểm tương đồng và khác biệt giữa thơ song thất lục bát và thơ lục bát:

Điểm giống nhau

Điểm khác nhau

Thơ song thất lục bát

Thơ lục bát

- Tương đồng ở quy luật dùng thanh điệu và cách gieo vần ở cặp câu lục bát:

+ Thanh điệu được cố định ở câu lục (các vị trí tiếng thứ 2,4,6) là bằng - trắc - bằng, thanh điệu được cố định ở câu bát (vị trí tiếng thứ 2,4,6,8) là bằng - trắc - bằng - bằng.

+ Vần chân được gieo ở cả hai câu, vần lưng được gieo ở tiếng thứ 6 (hoặc tiếng thứ 4) của câu bát.

- Thơ song thất lục bát có thêm cặp câu lục.

- Về thanh điệu cặp câu lục:

+ Chú trọng quy chuẩn thanh điệu của các tiếng ở vị trí lẻ trong câu thơ.

- Về vần: mỗi câu thất đều có cả vần chân và vần lưng. Cứ 28 tiếng sẽ có bảy tiếng gieo vần.

- Về vần: Trong bài thơ 28 tiếng, chỉ có sáu tiếng được gieo vần.

- Không có cặp câu lục

................................

................................

................................

1 270 17/01/2026
Mua tài liệu