Đề thi vào 10 môn Vật lí trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - Hà Nội năm có đáp án (2 đề tự luận)

Đề thi vào 10 môn Vật lí trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - Hà Nội năm có đáp án (2 đề tự luận) chi tiết giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10. Mời các bạn cùng đón xem:

1 280 lượt xem


Đề thi vào 10 môn Vật lí trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - Hà Nội năm có đáp án (2 đề tự luận)
 

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng thi vào 10

Năm học 2014

Môn: Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề thi vào 10 môn Vật lí trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - Hà Nội đề số 1
 
 

Câu 1: Cho mạch điện như Hình 1. Các điện trở R1 = R2 = R, các ampe kế có cùng điện trở RA, các vôn kế có cùng điện trở RV. Ampe kế A1 chỉ I1 = 0,1 A, ampe kế A2 chỉ I2 = 0,11 A. Các vôn kế chỉ U1 = U2 = 9 V. Tính R, RA, RV và hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch.

 

Câu 2: Hai bình nhiệt lượng kế giống nhau chứa cùng một lượng chất lỏng X ở cùng nhiệt độ.

- Đổ nước có nhiệt độ bằng nhiệt độ của X vào bình 1 rồi thả một mẩu hợp kim vào bình đó thì mực nước đầy đến miệng bình. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ chất lỏng trong bình tăng thêm Dt1 = 40C, nhiệt độ mẩu hợp kim giảm Dt= 700C.

- Thả N = 7 mẩu hợp kim giống như trên vào bình 2 thì mực chất lỏng X cũng đầy bình. Khi cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của chất lỏng X bằng độ giảm nhiệt độ của N mẩu hợp kim.

Xác định nhiệt dung riêng của hợp kim.

Cho biết nhiệt dung riêng của nước c0 = 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước D0 = 1 g/cm3, của hợp kim D = 3 g/cm3, của chất lỏng X là DX với D > DX > D0. Các chất lỏng không bị trộn lẫn vào nhau và không bị bay hơi trong quá trình trao đổi nhiệt. Các chất lỏng và hợp kim không phản ứng hóa học với nhau, không trao đổi nhiệt với môi trường.

Câu 3: Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ thẳng đứng có tiết diện thẳng lần lượt là S1 = 100 cm2 và S= 60 cm2 chứa nước có khối lượng riêng D0 = 1 g/cm3. Mực nước cách miệng các nhánh h0 = 3 cm.

1. Thả một vật có khối lượng m = 80 g và khối lượng riêng D1 = 0,8 g/cm3 vào nhánh lớn. Tính mực nước dâng lên ở nhánh nhỏ.

2. Sau đó đổ dầu có khối lượng riêng D2 = 0,75 g/cm3 vào nhánh lớn cho đến khi đầy thì toàn bộ vật bị ngập hoàn toàn trong nước và dầu. Tính thể tích vật bị ngập trong nước và khối lượng dầu đã đổ vào.

Câu 4: Một nguồn sáng có dạng một đoạn thẳng AB = 15 cm đặt dọc theo trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 30 cm, cho ảnh thật A'B' = 30 cm (Hình 2).

1. Tính khoảng cách từ điểm B đến quang tâm O.

2. Đặt sau thấu kính một màn M vuông góc với trục chính. Hỏi màn M cách quang tâm O bao nhiêu thì vết sáng thu được trên màn có kích thước nhỏ nhất?

 

Câu 5: Cho mạch điện như Hình 3. Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch UAB = 43 V, các điện trở R1 = 10 W, R= R3 = 20 W, ampe kế có điện trở RA = 0, Rx là biến trở.

1. Khóa K mở.

a) Cho Rx = 2 W. Tính số chỉ của ampe kế.

b) Khi Rx tăng thì số chỉ của ampe kế tăng hay giảm? Vì sao?

2. Khóa K đóng. Khi Rx = 10 W thì dòng điện qua ampe kế có cường độ IA = 0,1 A và chiều từ M đến N.

a) Tính R4.

b) Chứng tỏ rằng khi thay đổi Rx thì tỷ số công suất tỏa nhiệt trên R1 và R4 không đổi. Tính tỷ số đó.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:

 

IV2=I2I1=0,01ARV=U2IV2=900Ω.IV1=U1RV=0,01AIR1=I1IV1=0,09AR=U1IR1=100Ω.UA1=UR2=IV2R=1VRA=UA1I1=10ΩU=UV1+UA1+I2RA=11,1V.

 

 

0,50

 

 

 

 

 

0,50

 

 

0,50

 

0,50

Câu 2: Gọi m0 là khối lượng nước, m là khối lượng một mẩu hợp kim, qx là nhiệt dung của khối chất lỏng X. Ta viết các phương trình cân bằng nhiệt:

+ Bình 1: qX+m0c0Δt1=mcΔt2(1)

+ Bình 2: qXΔt=NmcΔt(2)

Thể tích của lượng nước bằng thể tích (N – 1) mẩu hợp kim:

V0=N1Vmm0D0=N1mD(3)

Từ (2) qX=Nmc

Thế vào (1) Nmc+m0c0Δt1=mcΔt2m0c0Δt1=mcΔt2NΔt1 c=m0mc0Δt1Δt2NΔt1

Kết hợp với (3) c=N1D0D.c0Δt1Δt2NΔt1=800J/kg.K

 

 

 

0,50

 

 

 

0,50

 

 

 

0,50

 

 

0,50

Câu 3:

1) Độ tăng của áp suất lên đáy bình là:

Δp=10mS1+S2=10D0ΔhΔh=mD0S1+S2=0,5cm.

2) a) Lúc cân bằng: FA1+FA2=P

Gọi Vn và Vd là thể tích vật chìm trong nước và trong dầu.

10D0Vn+10D2Vd=10mVn+Vd=V=mD1D0Vn+D2mD1Vn=mVn=mD1.D1D2D0D2=20cm3;Vd=80cm3.

b) Cân bằng áp suất: pA=pBh+xD0=h0+xD2

Thể tích nước không đổi: S2h=xS1+Vn

Giải hệ trên ta thu được: h=S1h0D2+VnD0D2S1D0+S2D0D2=2cmx=S2hVnS1=1cm.

Tương tự ý 1, ta có: 

h=m+MD0S1+S2M=D0hS1+S2m=0,24kg.

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

Câu 4:  1) Theo công thức thấu kính:


d'B=dBfdBf=30dBdB30

dA=dB+15;d'A=d'B30=30dAdA30

30dBdB3030=30dB+15dB+1530dB245dB=0dB=45cmdB=0lo¹i

Vậy: dB=45cm;

d'B=90cm;dA=d'A=60cm.

2) Sử dụng các tam giác đồng dạng trên hình vẽ:

(D là đường kính vết sáng trên màn, D0 là đường kính mép thấu kính)

DD0=Ld'Ad'A=d'BLd'BL=2d'Ad'Bd'A+d'B=72cm.

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

0,50

 

 

 

0,50


Câu 5: 1) Gọi điện trở của biến trở là x. Ta có:

Điện trở tương đương của toàn mạch:

Rtd=R1R3+xR1+R3+x+R2=1020+x30+x+20=800+30x30+x

Cường độ dòng điện chạy qua ampe kế:

IA=R1R1+R3+xI=R1R1+R3+x.URtd=430800+30x

a) x=2ΩIA=0,5A.

b) Khi x tăng thì IA giảm.

2) a) Ta có hệ phương trình:

U=I1R1+I2R2=10I1+20I2=43VIA=I1I2=0,1AI1=1,5AI2=1,4AU3=I1R1+IAx=16V;U4=UU3=27V.I3=U3R3=0,8AI4=I3+IA=0,9AR4=U4I4=30Ω.

b) Ta luôn có: U=I1R1+I2R2IA=I1I2I1=U+IAR2R1+R2

Tương tự: U=I3R3+I4R4IA=I4I3I4=U+IAR3R3+R4

Vì R2 = R3 nên ta thấy tỷ số công suất trên R1 và R4 là không đổi và bằng:

P1P4=I12R1I42R4=R3+R42R1R1+R22R4=2527

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

0,50

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề khảo sát chất lượng thi vào 10

Năm học 2013

Môn: Vật lí

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề thi vào 10 môn Vật lí trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - Hà Nội đề số 2
 

Câu 1: Thả vật A dạng hình trụ, bên trong có một phần rỗng vào một bình đựng nước. Vật A có khối lượng m = 720 g và diện tích đáy S = 120 cm2. Khi cân bằng, hai phần ba thể tích của vật A chìm trong nước. Đặt lên trên vật A một vật đặc B dạng hình trụ có cùng diện tích đáy S sao cho trục của chúng trùng nhau. Biết rằng trục hai hình trụ luôn hướng thẳng đứng và các vật không chạm đáy bình. Khối lượng riêng của nước và của chất làm hai vật A, B lần lượt là D0 = 1000 kg/m3, DA = 900 kg/m3 và DB = 3000 kg/m3.

a) Tìm thể tích phần rỗng bên trong vật A.

b) Chiều dày của vật B phải thỏa mãn điều kiện nào để:

1. nó không chạm vào nước?

2. nó không bị ngập hết trong nước?

Câu 2: Một học sinh dùng một ampe kế có điện trở RA với các điện trở R = 15 Ω và RX mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi theo các sơ đồ như hình 1. Số chỉ của ampe kế trong các sơ đồ là 0,24 A; 0,6 A và 0,8 A. Do sơ ý nên học sinh đó không ghi chú rõ số chỉ của ampe kế tương ứng với sơ đồ nào trong mạch điện.

a) Xác định rõ số chỉ của ampe kế trong từng sơ đồ.

b) Tìm giá trị các điện trở RX, RA và hiệu điện thế U. 

Câu 3: Cho một bình cách nhiệt chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 900C. Thả một viên nước đá có khối lượng m = 250 g ở nhiệt độ 00C vào bình thì có khối lượng nước bằng m trào ra khỏi bình. Sau khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ nước trong bình là t1 = 560C. Cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/(kg.K), nhiệt lượng mà mỗi kg nước đá cần thu vào để tan chảy hoàn toàn ở 00C là 336000 J. Coi rằng nước đá chỉ trao đổi nhiệt với phần nước còn lại trong bình.

a) Tìm khối lượng nước ban đầu trong bình.

b) Lần lượt thả tiếp từng viên nước đá như trên vào bình, viên tiếp theo thả sau khi nước trong bình đã cân bằng nhiệt. Tìm biểu thức nhiệt độ cân bằng trong bình sau khi thả vào bình viên nước đá thứ n mà nó bị tan hết.

c) Hỏi từ viên thứ bao nhiêu thì nó không tan hết?

 Câu 4: Cho mạch điện như hình 2 gồm vô số các mắt mạch, mỗi mắt mạch (được vẽ trong khung nét đứt) gồm một điện trở R và hai vôn kế. Các vôn kế có cùng điện trở RV. Biết hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện là U = 18 V và số chỉ của một vôn kế trong mắt mạch đầu tiên (mắt mạch nối với nguồn điện) là 9 V.

a) Tìm số chỉ của vôn kế còn lại ở mắt mạch đầu tiên và hai vôn kế ở mắt mạch thứ hai.

b) Tìm tỷ số RV/R và điện trở tương đương của mạch theo R.

c) Nếu mạch trên chỉ có một số hữu hạn các mắt mạch thì số mắt mạch tối thiểu là bao nhiêu để điện trở tương đương của mạch lệch không quá 1% so với điện trở tương đương của mạch với vô số mắt mạch?

Câu 5: Người ta tìm thấy trong ghi chép của Snell (người tìm ra định luật khúc xạ) có một sơ đồ quang học, nhưng do để lâu ngày nên trên sơ đồ chỉ còn rõ 4 điểm: A, A’, B’ và L (hình 3). Trong mô tả đi kèm theo sơ đồ thì ta biết được rằng: A’ và B’ tương ứng là các ảnh ảo của A và B qua thấu kính; L là một điểm nằm trên mặt thấu kính; đường thẳng nối A’ và B’ song song với trục chính của thấu kính và đi qua L.

a) Bằng cách vẽ, hãy khôi phục lại vị trí các điểm: điểm B, quang tâm O và các tiêu điểm của thấu kính. Thấu kính là hội tụ hay phân kỳ?

b) Giả sử ta biết thêm rằng: tia sáng đi qua cả A và B hợp với trục chính một góc là 300; A’B’ = 45 cm; A’L = 15 cm và A’ cách trục chính là cm. Tìm tiêu cự thấu kính và khoảng cách AB.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Đáp án

Điểm

Câu 1:  

a) m=D0VC=DA.VAVC=720cm3;VA=800cm3

VC=2/3VV=1080cm3=VA+VrVr=280cm3

b) Gọi chiều dày của B là x.

1. Để vật B không chạm vào nước:  M=m+DBSx<D0V

x<D0VmDBS=10807203.120=1cm

2. Để vật B không bị ngập hết trong nước: M=m+DBSxD0V+Sx

xD0VmDBD0S=108072031.120=1,5cm

 

 

 

1,00

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

0,50

 

Câu 2:

a) Do:  R.RxR+Rx<R<R+RxR3<R1<R2I2<I1<I3

Vậy: I1=0,6A;I2=0,24A;I3=0,8A.

b) Ta có: U=0,6RA+15=0,24RA+Rx+15=0,8RA+15RxRx+15

0,6RA+9=0,24RA+0,24Rx+3,6RA=23Rx15

* Thế ngược trở lại ta có:

0,6.23Rx=0,823Rx15+15RxRx+15Rx2+15Rx1350=0

Rx=30ΩRA=23Rx15=5Ω;U=0,6RA+15=12V.

 

 

 

 

0,75

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,75

Câu 3:

a) Phương trình cân bằng nhiệt: Qthu = Qtỏa

mλ+mct1t=Mmct0t1M=λ+ct0tct0t1m=1,25kg

b) Gọi nhiệt độ sau khi thả viên đá thứ n là tn. Ta có:

  m.λ+mctnt=Mmctn1tn

m.λ+mctn1t=Mctn1tntn=MmMtn1mλmctMc           =MmM2tn2mλmctMc1+MmM=...=MmMnt0mλmctMc1MmMn1MmMtn=0,8n.t016.10,8n0,2

c) Viên đá không tan hết nếu tn=170.0,8n80<00,8n<817n4

 

 

 

 

0,75

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,75

Câu 4:

a) Do dòng qua vôn kế V1 lớn hơn dòng qua vôn kế V2 Þ U1 > U2 Þ U2 < U/2.

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 18 V và số chỉ của vôn kế là 9V = U/2.

Vậy: số chỉ của vôn kế V1 là U1 = 9V.

* Gọi điện trở tương đương của mạch gồm vô số mắt mạch là R0. Ta có:

I=UR0=U1RVR0=2RV

Do số mắt mạch là vô hạn nên nếu ta thêm hay bớt một mắt vào mạch thì điện trở tương đương của mạch là không đổi. Hay, điện trở tương đương phần song song với V2 chính là R0.

I=U2RV=U1RV=U2RV.2RVRV+2RVU2=U3=6V.

* Với mắt mạch tiếp theo ta có thể dễ dàng thấy rằng: U3=U22=3V;U4=U23=2V. b) Ta có:  

R0=2RV=RV+2RV3+RRV=3R;R0=6R.

c) Ta đi tính điện trở tương đương cho các mạch có số mắt hữu hạn:

Mạch chỉ có 1 mắt: R1 = R + 2RV = 7R (lệch 16,7%)

Mạch chỉ có 2 mắt: R2 = R+R1.RVR1+RV+RV = 6,1R (lệch 1,67%)

Mạch chỉ có 3 mắt: R3 = R+R2.RVR2+RV+RV» 6,011R (lệch 0,183%)

Vậy, mạch cần có tối thiểu 3 mắt mạch.

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

Câu 5:

a)

- Từ L, dựng mặt thấu kính vuông góc với A’B’.

- Nối AA’, cắt mặt thấu kính tại quang tâm O.

- Từ O, dựng trục chính D của thấu kính vuông góc với mặt thấu kính.

- Kéo dài LA, cắt D tại tiêu điểm F, cắt B’O tại điểm B.

b) Tam giác vuông LFO có OL = 103cm và LFO^=300 nên FL = 2LO = 203cm.

Suy ra: f = OF = FL2LO2=30cm.

* d’A = 15 cm Þ dA = 10 cm Þ hA = 2033 cm.

   d’B = 60 cm Þ dB = 20 cm Þ hB = 1033 cm.

Khoảng cách AB=dBdA2+hAhB2=2033cm

 

 

 

 

1,00

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

0,50

 

 


1 280 lượt xem


Xem thêm các chương trình khác: