Câu hỏi:
17/06/2026 224Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
C. tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu.
D. tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá và giải quyết việc làm
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án D
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá và giải quyết việc làm
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh có GDP bình quân tính theo đầu người (năm 2007) cao nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 3:
Việc phân loại các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình là dựa vào
Câu 4:
Cho bảng số liệu:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2004 - 2016
(Đơn vị: Nghìn đồng)
Năm Các vùng | 2004 | 2012 | 2016 |
Cả nước | 484,4 | 1999,8 | 3097,6 |
Tây Nguyên | 390,2 | 1643,3 | 2365,9 |
Đông Nam Bộ | 833,0 | 3016,4 | 4661,7 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 471,1 | 1796,7 | 2777,6 |
Theo bảng số liệu, nhận định nào sau đây không chính xác về thu nhập bình quân đầu người/tháng ở một số vùng của nước ta, giai đoạn 2004 – 2016?
Câu 5:
Ý nào sau đây đúng khi nói về ngành thông tin liên lạc của nước ta hiện nay?
Câu 6:
Căn cứ vào các biểu đồ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, nhận xét nào dưới đây là đúng về GDP và cơ cấu GDP của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng (năm 2007)?
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả ở nước ta là
Câu 11:
Đặc điểm nào không đúng với phần hạ châu thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 12:
Ngành kinh tế truyền thống và đang phát triển khá mạnh ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
Câu 14:
Ở vùng núi Đông Bắc, từ tây sang đông lần lượt là các cánh cung:
Câu 15:
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
(Đơn vị: Triệu tấn)
Năm Sản phẩm | 2010 | 2013 | 2015 | 2016 |
Lúa gạo | 197,2 | 205,2 | 209,8 | 211,1 |
Mía | 111,5 | 128,7 | 117,6 | 123,1 |
Cà phê | 50 | 117 | 114 | 114 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số nông sản của Trung Quốc, giai đoạn 2010 – 2016, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
