Câu hỏi:
17/06/2026 213- Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản Nghĩ thêm về Chuyện người con gái Nam Xương.
- Khi đọc hiểu văn bản nghị luận văn học, các em cần chú ý:
+ Xác định được luận đề và các luận điểm của bài viết.
+ Nhận biết được các lí lẽ và bằng chứng mà tác giả nêu lên để làm sáng tỏ cho mỗi luận điểm và luận đề.
+ Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết trong văn bản.
- Đọc trước văn bản Nghĩ thêm về Chuyện người con gái Nam Xương; tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chú.
- Vận dụng những hiểu biết sau khi học xong Chuyện người con giái Nam Xương (Bài 6) để đọc hiểu văn bản này.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chú:
- Tiểu sử
+ Nguyễn Đình Chú (sinh năm 1929) quê quán ông tại Nghi Hợp, Nghi Lộc, Nghệ An.
+ Ông là giảng viên cao cấp của khoa Ngữ văn (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội).
+ Ông nổi tiếng vì ông là người thầy nhiệt tâm, nhà nghiên cứu nhiệt huyết.
* Sự nghiệp
+ Năm 1984 ông được phong học hàm Phó giáo sư và năm 1991 được phong học hàm Giáo sư. Từ tháng 7 năm 1954 đến tháng 7 năm 2003 ông là giảng viên và nhà nghiên cứu văn học Việt Nam thuộc khoa Ngữ văn (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội).
+ Sau 2003 về hưu nhưng ông vẫn tiếp tục tham gia nghiên cứu, giảng dạy (cao học, nghiên cứu sinh), và hướng dẫn các luận án.
+ Cho đến nay, Nguyễn Đình Chú đã hướng dẫn hàng trăm luận văn/khóa luận cử nhân đại học, hơn 80 luận án/luận văn thạc sĩ và 16 luận án phó tiến sĩ/tiến sĩ.
+ Phạm vi nghiên cứu của Nguyễn Đình Chú rất rộng, bao quát văn học Việt Nam từ khái luận đến các đối tượng cụ thể trong toàn bộ tiến trình lịch sử văn học, từ văn học cổ trung đại cho đến cận hiện đại.
+ Về công tác nghiên cứu khoa học, Nguyễn Đình Chú viết nhiều bài cho các báo, tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Nghiên cứu Văn học, báo Văn nghệ. Một phần trong đó về sau được học trò ông, Về sách, ông đã viết trên 30 cuốn sách đứng tên riêng và chung. Ông cũng tham gia nhiều hội thảo, tọa đàm trong đó có một số hội thảo quốc tế, với các tham luận và báo cáo khoa học của mình.
+ Ngoài nghiên cứu riêng, giáo sư Nguyễn Đình Chú còn tham gia bốn công trình nghiên cứu chung cấp Nhà nước đó là Bộ Lịch sử Văn học Việt Nam, Vấn đề phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế – xã hội, Từ điển Bách khoa Quốc gia, và Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh.
* Tác phẩm
– Một số công trình chính đã xuất bản:
+ Văn thơ Phan Bội Châu
+ Văn thơ Tản Đà
+ Văn thơ Trần Tế Xương
+ Giáo trình Lịch sử Văn học Việt Nam (viết chung) tập 4A, 4B
+ Cương quốc công Nguyễn Xí: Tộc phả-Di huấn-Phụ lục (chủ biên)
+ Đại học Sư phạm Hà Nội một nửa thế kỷ (chủ biên)
+ Tác gia Văn học Việt Nam, tập I (chủ biên)
+ Nguyễn Tử Siêu – tác phẩm chọn lọc (chủ biên)
+ Văn Lớp 10, Văn Lớp 11 sách giáo khoa và sách giáo viên thí điểm, cải cách, phân ban, chỉnh lý hợp nhất (chủ biên)
+ Ngữ văn 6, Ngữ văn 7 (chủ biên phần Văn)
+ Tuyển tập Nguyễn Đình Chú tập hợp 79 bài viết về các vấn đề văn học Việt Nam trong 3 phần: Phần 1. Mấy vấn đề chung về lịch sử văn học Việt Nam (8 bài); Phần 2. Về văn học trung đại Việt Nam (38 bài); Phần 3. Về văn học cận – hiện đại Việt Nam (33 bài).
- Giải thưởng
G.s Nguyễn Đình Chú đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhì năm 1980 và Huân chương Lao động hạng nhì năm 1998, danh hiệu Nhà giáo Ưu tú năm 1990, và danh hiệu Nhà giáo Nhân dân năm 1998.
- Phong cách sáng tác
Bài viết của ông là sức sống của tinh thần nhân văn. Văn chương của ông đi sâu vào tấm lòng, vào văn chương chở đạo, vào tư tưởng nhân nghĩa vừa nồng vừa sâu. Phong cách sáng tác của ông luôn đề cao tinh thần nhân văn trong tác phẩm.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong các đoạn thơ dưới đây:
a. Rơi hoa hết mưa còn rả rích,
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương
Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi
(Bích Khê, Tiếng đàn mưa)
b. Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa, nắng dài bãi cát
Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa
Mát rượu lòng ta ngân nga tiếng hát…
(Tố Hữu, Mẹ Tơm)
Câu 2:
Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của Chuyện người con gái Nam Xương.
Câu 3:
Từ những lời độc thoại của nhân vật Ham-lét trong đoạn trích “Sống, hay không sống?” (trích vở kịch Ham-lét của Sếch-xpia), thảo luận vấn đề biết tự vấn lương tâm là một cách rèn luyện để sống có ý nghĩa hơn.
Câu 4:
Phân tích vai trò và ý nghĩa những lời độc thoại của Ham-lét, từ “Sống, hay không sống?” đến “đừng quên những tội lỗi của ta” trong đoạn trích vở kịch “Ham-lét” của Sếch-xpia.
Câu 5:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích tâm trạng của người chinh phụ thể hiện trong bốn câu thơ sau:
Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.”
(Chinh phụ ngâm,
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
Câu 6:
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về cốt truyện, cách kể giữa truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp.
Câu 7:
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ. Những đặc điểm này cho thấy thể thơ song thất lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Câu 8:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 – 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.
Câu 9:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong những câu thơ sau:
a. Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng vũ chiếu chăn.
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
c. Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Câu 10:
Tính chất hiện thực của truyện Dế chọi được thể hiện qua những chi tiết, sự việc nào? Em có suy nghĩ gì về thái độ của tác giả khi miêu tả hiện thực đó?
Câu 11:
Truyện Dế chọi có những yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì ảo đó có ý nghĩa, vai trò gì trong truyện?
Câu 12:
Trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những không gian, thời gian nào? Nhân vật này có vai trò gì trong truyện?
Câu 13:
Trong mười bốn dòng thơ cuối bài Kim – Kiều gặp gỡ, Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện (lời người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình) để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thúy Kiều, em hãy:
a. Phân tích đặc điểm của bức tranh thiên nhiên (thời gian, không gian, sự vật). Miêu tả bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả muốn thể hiện trạng thái cảm xúc nào ở nhân vật?
b. Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật. Lời nhân vật được thể hiện ở hình thức nào và điều gì giúp em nhận biết hình thức ngôn ngữ đó?
c. Cho biết nhân vật đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ gì trong lời nói của mình.
Câu 14:
Em có ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ? Vì sao?
Câu 15:
Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong các câu sau:
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.
(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.
(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
c. Song trường có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
