Câu hỏi:
17/06/2026 106Vùng Trung tâm Hoa Kì, trên lục địa Bắc Mĩ thời tiết luôn diễn biến thất thường là do?
A. Nằm chủ yếu ở vành đai cận nhiệt và ôn đới
B. Tiếp giáp với hai đại dương lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
C. Ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương
D. Lãnh thổ rộng lớn, địa hình có dạng lòng máng
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : D
- Vùng Trung tâm Hoa Kì, trên lục địa Bắc Mĩ thời tiết luôn diễn biến thất thường là do lãnh thổ rộng lớn, địa hình có dạng lòng máng.
+ Lãnh thổ rộng lớn và địa hình lòng máng: Vùng này có một địa hình đặc trưng với các đồng bằng rộng lớn chạy từ phía bắc (Canada) xuống phía nam (vịnh Mexico). Địa hình dạng lòng máng, ít có núi cao chắn gió theo hướng nam - bắc, tạo điều kiện cho các khối khí di chuyển dễ dàng qua lại giữa các vùng khí hậu khác nhau.
+ Khối khí nóng từ vịnh Mexico: Vùng Trung tâm Hoa Kỳ thường chịu ảnh hưởng của các khối khí nóng, ẩm từ phía nam (vịnh Mexico) di chuyển lên. Điều này tạo ra thời tiết ấm áp, nhiều ẩm vào mùa hè và gây mưa lớn.
+ Khối khí lạnh từ Bắc Cực: Vào mùa đông, các khối khí lạnh từ vùng Bắc Cực và Canada di chuyển xuống phía nam dễ dàng, gây ra các đợt không khí lạnh và có thể tạo bão tuyết, mưa đá, hoặc hiện tượng sương giá đột ngột.
+ Giao thoa của các khối khí: Sự giao thoa giữa khối khí lạnh từ phía bắc và khối khí ấm từ phía nam dễ gây ra hiện tượng thời tiết cực đoan như lốc xoáy, bão và các đợt mưa giông mạnh ở vùng đồng bằng Trung tâm (nhất là ở khu vực Tornado Alley, "Hành lang Lốc xoáy").
Do đó, với sự pha trộn và di chuyển liên tục của các khối khí trên một lãnh thổ rộng lớn và ít bị cản trở bởi địa hình, thời tiết vùng Trung tâm Hoa Kỳ luôn diễn biến thất thường và có thể thay đổi rất nhanh chóng.
→ D đúng.A,B,C sai.
* Điều kiện tự nhiên
1. Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
a) Miền Tây
- Địa hình: bao gồm các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m chạy theo hướng Bắc - Nam, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên. Ven biển Thái Bình Dương là những đồng bằng nhỏ.
- Khí hậu:
+ Vùng ven biển TBD: cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.
+ Vùng nội địa bên trong: khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc.
- Tài nguyên: nhiều kim loại màu: vàng, đồng, chì,…; tài nguyên năng lượng phong phú; diện tích rừng tương đối lớn; đất ven biển phì nhiêu.
b) Miền Đông
Bao gồm dãy núi già Apalat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương.
- Dãy Apalat:
+ Địa hình: cao trung binhg 1000 - 1500m, sườn thoải, nhiều thung lung cắt ngang.
+ Khí hậu: ôn đới, có lượng mưa tương đối lớn.
+ Tài nguyên: sắt, than đá, thuỷ năng,…
- Đồng bằng ven Đại Tây Dương
+ Địa hình: rộng lớn, bằng phẳng.
+ Khí hậu: ôn đới hải dương, cận nhiệt đới.
+ Tài nguyên: dầu mỏ, khí tự nhiên, đất phì nhiêu,…
c) Vùng Trung tâm
- Địa hình: phía bắc và phía tây có địa hình gò đồi thấp, nhiều đồng ruộng; phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn.
- Khí hậu: ôn đới (phía Bắc), cận nhiệt đới (ven vịnh Mêhicô).
- Tài nguyên: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên.
2. A-la-xca và Ha-oai
a) A-la-xca
- Là bán đảo rộng lớn, nằm ở tây bắc của Bắc Mĩ.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi.
- Tài nguyên: dầu mỏ, khí thiên nhiên.
b) Ha - oai
Nằm giữa Thái Bình Dương có nhiều tiềm năng rất lớn về hải sản và du lịch.
Xem thêm các bài viết lien quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 6: Hợp chủng quốc Hoa Kì – Tiết 1: Tự nhiên và dân cư
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 11 Bài 6: Tiết 1: Tự nhiên và dân cư
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho biểu đồ
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản ở nước ta giai đoạn 2005 -2010 ?
Câu 3:
Cho bảng số liệu
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN NĂM 2010 (%)
|
|
Trung du miền núi Bắc Bộ |
Tây Nguyên |
|
Tổng số |
100 |
100 |
|
Đất nông nghiệp |
14,6 |
29,2 |
|
Đất lâm nghiệp |
52,4 |
56,1 |
|
Đất chuyên dùng |
2,4 |
2,3 |
|
Đất thổ cư |
1,1 |
0,8 |
|
Đất chưa sử dụng |
29,5 |
11,6 |
Nhận xét nào sau đây đúng về điểm giống nhau trong cơ cấu sử dụng đất giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
Câu 4:
Cho bảng số liệu sau đây:
TỈ SUẤT SINH, TỈ SUẤT TỬ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1960 – 2014
|
Năm |
Tỉ suất sinh |
Tỉ suất tử |
Năm |
Tỉ suất sinh |
Tỉ suất tử |
||
|
1960 |
46 |
12 |
1989 |
31,3 |
8,4 |
||
|
1965 |
37,8 |
6,7 |
1999 |
23,6 |
7,3 |
||
|
1970 |
34,6 |
6,6 |
2006 |
19,0 |
5,0 |
||
|
1976 |
39,5 |
7,5 |
2014 |
17,0 |
7,1 |
||
|
1979 |
32,2 |
7,2 |
|
|
|
||
Để thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960-2014 Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 5:
Miền Tây Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn là do
Câu 6:
Cho bảng số liệu sau đây:
Cơ cấu diện tích và sản lượng lúa phân theo vùng của nước ta
Đơn vị: %
|
Các vùng |
2005 |
2014 |
||
|
Diện tích |
Sản lượng |
Diện tích |
Sản lượng |
|
|
Cả nước |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
|
Đồng bằng sông Hồng |
16,1 |
17,9 |
14,4 |
15,0 |
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
52,2 |
53,9 |
54,3 |
56,1 |
|
Các vùng khác |
31,7 |
28,2 |
31,3 |
28,9 |
Dựa vào bảng số liệu trên em hãy cho biết trong giai đoạn 2005 – 2014 tỉ trọng diện tích lúa cả năm của hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước có sự thay đổi theo hướng?
Câu 9:
Việt Nam có bình quân đất canh tác theo đầu người vào loại thấp nhất thế giới, nguyên nhân chủ yếu là do :
Câu 10:
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược phẩm có nguồn gốc cận nhiệt ôn đới là thế mạnh của vùng nào ?
Câu 11:
Vì sao phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Câu 13:
Các đồng bằng duyên hải miền Trung của nước ta đất thường nghèo, nhiều cát ít phù sa là điều kiện thuận lợi để trồng :
Câu 14:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết thành phố Huế có lượng mưa lớn nhất cả nước trên 2800mm/năm là do:
