Câu hỏi:
27/07/2026 19
Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?
Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động đến phát triển kinh tế - xã hội:
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: địa hình đồng bằng, đất phù sa, địa hình đồi núi đất feralit, ven biển có đất mặn, đất phèn, một số nơi có đất xám trên phù sa cổ; khí hụa nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh; mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, vùng trũng, nguồn nước khoáng; tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới, nhiều loài thủy sản giá trị kinh tế cao.
+ Dân cư và nguồn lao động: dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, thành phần dân tộc đa dạng, nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động ngày càng nâng cao. Dân dông gây sức ép lên các vấn đề xã hội, lao động tập trung ở các thành phố gây khó khăn cho giải quyết việc làm.
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng:
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: chiếm tỉ trọng nhỏ, xu hướng giảm
+ Công nghiệp: hình thành sớm nhất cả nước, phát triển mạnh, tổng sản phẩm đóng góp 35% GRDP vùng, cơ cấu ngành đa dạng.
+ Dịch vụ: đóng góp 42,1% GRDP vùng, đa dạng hoạt động dịch vụ, nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động đến phát triển kinh tế - xã hội:
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: địa hình đồng bằng, đất phù sa, địa hình đồi núi đất feralit, ven biển có đất mặn, đất phèn, một số nơi có đất xám trên phù sa cổ; khí hụa nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh; mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ, vùng trũng, nguồn nước khoáng; tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng, các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới, nhiều loài thủy sản giá trị kinh tế cao.
+ Dân cư và nguồn lao động: dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, thành phần dân tộc đa dạng, nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động ngày càng nâng cao. Dân dông gây sức ép lên các vấn đề xã hội, lao động tập trung ở các thành phố gây khó khăn cho giải quyết việc làm.
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng:
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: chiếm tỉ trọng nhỏ, xu hướng giảm
+ Công nghiệp: hình thành sớm nhất cả nước, phát triển mạnh, tổng sản phẩm đóng góp 35% GRDP vùng, cơ cấu ngành đa dạng.
+ Dịch vụ: đóng góp 42,1% GRDP vùng, đa dạng hoạt động dịch vụ, nhiều lĩnh vực khác nhau.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 2:
Dựa vào thông tin mục 4 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Dựa vào thông tin mục 4 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Câu 4:
Dựa vào thông tin mục a và hình 12.3, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Cho biết tại sao diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm.
Dựa vào thông tin mục a và hình 12.3, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Cho biết tại sao diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm.

Câu 5:
Lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:
1. Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu thêm về Thủ đô Hà Nội.
2. Tìm hiểu tư liệu và giới thiệu về một số điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:
1. Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu thêm về Thủ đô Hà Nội.
2. Tìm hiểu tư liệu và giới thiệu về một số điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 6:
Dựa vào thông tin mục c và hình 12.3, hãy:
- Nêu tên một số tuyến đường giao thông, cảng hàng không, cảng biển, điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào thông tin mục c và hình 12.3, hãy:
- Nêu tên một số tuyến đường giao thông, cảng hàng không, cảng biển, điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 7:
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục b, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục b, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 9:
Dựa vào thông tin mục a, hãy:
- Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng.
Dựa vào thông tin mục a, hãy:
- Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng.
Câu 10:
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục a, hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục a, hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-

