Câu hỏi:
27/07/2026 26
Dựa vào thông tin mục a và hình 12.3, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Cho biết tại sao diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm.
Dựa vào thông tin mục a và hình 12.3, hãy:
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Cho biết tại sao diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm.

Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Yêu cầu số 1: Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ 2 cả nước, chủ yếu là cây lúa. Diện tích và sản lượng lúa xu hướng giảm, năng suất lúa đứng hàng đầu cả nước do trình độ thâm canh cao, ứng dụng công nghệ trong sản xuất. Địa phương trồng lúa nhiều: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hải Dương,… Thế mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông như khoai tây, su hào, cải bắp, cà chua, cà rốt,… ở nhiều địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cây ăn quả xu hướng mở rộng diện tích, hình thành vùng trồng cây ăn quả tập trung như nhãn Hưng Yên, vải thiều Hải Dương,…
+ Chăn nuôi: chú trọng phát triển, phương thức chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn ngày càng phổ biến. Lợn và gia cầm là những vật nuôi quan trọng, đàn lợn chiếm khoảng 1/5, đàn gia cầm chiếm khoảng ¼ tổng số đàn của cả nước (2021). Địa phương nuôi nhiều lợn và gia cầm là Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định,…
- Thủy sản: hoạt động khai thác và nuôi trồng được đẩy mạnh, sản lượng thủy sản tăng liên tục. Phương tiện khai thác ngày càng hiện đại, nuôi trồng công nghiệp ngày càng phổ biến. Địa phương khai thác và nuôi trồng nhiều thủy sản là Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng.
- Lâm nghiệp: diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít. Quảng Ninh có diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác lớn nhất. Gỗ được khai thác trong các rừng trồng sản xuất, chủ yếu phục vụ khai thác mỏ. Rừng được chú trọng bảo vệ, nhất là ở các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển. Rừng phòng hộ ven biển và rừng sản xuất được mở rộng,… Nghề trồng dược liệu ở khu vực đồi núi ngày càng phát triển, đem lại nguồn thu nhập cho người dân; các cây dược liệu giá trị kinh tế cao là ba kích, trà hoa vàng,…
Yêu cầu số 2: Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả; xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, nhà ở,…
Yêu cầu số 1: Sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
- Nông nghiệp:
+ Trồng trọt: vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ 2 cả nước, chủ yếu là cây lúa. Diện tích và sản lượng lúa xu hướng giảm, năng suất lúa đứng hàng đầu cả nước do trình độ thâm canh cao, ứng dụng công nghệ trong sản xuất. Địa phương trồng lúa nhiều: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hải Dương,… Thế mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông như khoai tây, su hào, cải bắp, cà chua, cà rốt,… ở nhiều địa phương, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Cây ăn quả xu hướng mở rộng diện tích, hình thành vùng trồng cây ăn quả tập trung như nhãn Hưng Yên, vải thiều Hải Dương,…
+ Chăn nuôi: chú trọng phát triển, phương thức chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn ngày càng phổ biến. Lợn và gia cầm là những vật nuôi quan trọng, đàn lợn chiếm khoảng 1/5, đàn gia cầm chiếm khoảng ¼ tổng số đàn của cả nước (2021). Địa phương nuôi nhiều lợn và gia cầm là Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định,…
- Thủy sản: hoạt động khai thác và nuôi trồng được đẩy mạnh, sản lượng thủy sản tăng liên tục. Phương tiện khai thác ngày càng hiện đại, nuôi trồng công nghiệp ngày càng phổ biến. Địa phương khai thác và nuôi trồng nhiều thủy sản là Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng.
- Lâm nghiệp: diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít. Quảng Ninh có diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác lớn nhất. Gỗ được khai thác trong các rừng trồng sản xuất, chủ yếu phục vụ khai thác mỏ. Rừng được chú trọng bảo vệ, nhất là ở các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển. Rừng phòng hộ ven biển và rừng sản xuất được mở rộng,… Nghề trồng dược liệu ở khu vực đồi núi ngày càng phát triển, đem lại nguồn thu nhập cho người dân; các cây dược liệu giá trị kinh tế cao là ba kích, trà hoa vàng,…
Yêu cầu số 2: Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Hồng có xu hướng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả; xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, nhà ở,…
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 2:
Dựa vào thông tin mục 4 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Dựa vào thông tin mục 4 và hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
Câu 4:
Lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:
1. Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu thêm về Thủ đô Hà Nội.
2. Tìm hiểu tư liệu và giới thiệu về một số điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:
1. Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu thêm về Thủ đô Hà Nội.
2. Tìm hiểu tư liệu và giới thiệu về một số điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 5:
Dựa vào thông tin mục c và hình 12.3, hãy:
- Nêu tên một số tuyến đường giao thông, cảng hàng không, cảng biển, điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào thông tin mục c và hình 12.3, hãy:
- Nêu tên một số tuyến đường giao thông, cảng hàng không, cảng biển, điểm du lịch ở vùng Đồng bằng sông Hồng.- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 6:
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục b, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục b, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu 8:
Dựa vào thông tin mục a, hãy:
- Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng.
Dựa vào thông tin mục a, hãy:
- Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng.
Câu 9:
Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?
Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?
Câu 10:
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục a, hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào hình 12.1 và thông tin mục a, hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi mới nhất
Xem thêm »-
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: 0C)
Địa điểm
Nhiệt độ TB tháng I
Nhiệt độ TB tháng VII
Nhiệt độ TB năm
Lạng Sơn
13,3
27,0
21,2
Hà Nội
16,4
28,9
23,5
Vinh
17,6
29,6
23,9
Huế
19,7
29,4
25,1
Quy Nhơn
23,0
29,7
26,8
TP. Hồ Chí Minh
25,8
28,9
27,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biên độ nhiệt độ một số địa điểm ở nước ta?
-
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
Năm
2005
2009
2012
2017
Tổng số dân (triệu người)
83,4
84,6
88,8
90,7
- Dân thành thị
23,3
23,9
27,3
29,0
- Dân nông thôn
60,1
60,7
61,5
61,7
Tốc độ tăng dân số (%)
1,17
1,09
1,11
1,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2017, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
-
-
-
-
-
-
-
-

