Câu hỏi:
17/06/2026 58Trong những năm 1973 – 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do?
A. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
B. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.
C. sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.
D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Giai đoạn từ năm 1973 đến năm 1991, kinh tế Nhật Bản trải qua những biến động phức tạp, xen kẽ giữa tăng trưởng và suy thoái. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do các cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu, đặc biệt là cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973.
=> A đúng
Thị trường tiêu thụ hàng hóa của Nhật Bản vẫn còn khá lớn, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của khoảng thời gian này.
=> B sai
Mặc dù có sự cạnh tranh từ Mỹ và các nước Tây Âu, nhưng đây không phải là nguyên nhân chính gây ra sự suy thoái kinh tế của Nhật Bản trong giai đoạn này.
=> C sai
Trung Quốc và Ấn Độ lúc này chưa phải là những đối thủ cạnh tranh đáng kể với Nhật Bản trên trường quốc tế.
=> D sai
* kiến thức mở rộng
Tác động sâu rộng của cuộc khủng hoảng năng lượng đối với kinh tế Nhật Bản
Cuộc khủng hoảng năng lượng những năm 1970, đặc biệt là cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, đã để lại những dấu ấn sâu sắc và tác động lâu dài đến nền kinh tế Nhật Bản. Dưới đây là một số tác động cụ thể:
1. Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Tăng chi phí sản xuất: Giá dầu tăng cao đẩy chi phí sản xuất của các doanh nghiệp Nhật Bản lên cao, đặc biệt là các ngành công nghiệp nặng tiêu thụ nhiều năng lượng.
Giảm lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm sút do chi phí tăng cao và nhu cầu tiêu dùng suy giảm.
Suy giảm đầu tư: Các doanh nghiệp giảm đầu tư vào các dự án mới do tình hình kinh tế không chắc chắn.
2. Lạm phát gia tăng:
Giá cả hàng hóa tăng: Giá dầu tăng kéo theo giá của nhiều mặt hàng khác cũng tăng, gây ra lạm phát.
Mất ổn định kinh tế: Lạm phát cao làm giảm sức mua của người dân, gây ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư, làm gia tăng bất ổn kinh tế.
3. Thay đổi cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch sang các ngành công nghiệp nhẹ: Để giảm sự phụ thuộc vào năng lượng, Nhật Bản đã chuyển hướng đầu tư sang các ngành công nghiệp nhẹ, công nghệ cao, ít tiêu thụ năng lượng hơn.
Phát triển các công nghệ tiết kiệm năng lượng: Các doanh nghiệp Nhật Bản đã tập trung vào nghiên cứu và phát triển các công nghệ tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
4. Tăng cường hợp tác quốc tế:
Đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng: Nhật Bản đã tìm cách đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng, giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ Trung Đông.
Hợp tác trong lĩnh vực năng lượng: Nhật Bản đã tăng cường hợp tác với các nước sản xuất năng lượng khác để đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý.
5. Ảnh hưởng đến xã hội:
Thay đổi hành vi tiêu dùng: Người dân Nhật Bản đã thay đổi thói quen tiêu dùng, ưu tiên các sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
Ý thức về bảo vệ môi trường: Khủng hoảng năng lượng đã nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng hiệu quả.
Những bài học rút ra:
Sự cần thiết của đa dạng hóa: Cuộc khủng hoảng năng lượng đã cho thấy tầm quan trọng của việc đa dạng hóa nguồn cung cấp năng lượng và giảm sự phụ thuộc vào một nguồn năng lượng duy nhất.
Phát triển công nghệ: Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ tiết kiệm năng lượng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.
Hợp tác quốc tế: Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng là cần thiết để đối phó với các thách thức toàn cầu.
Kết luận:
Cuộc khủng hoảng năng lượng những năm 1970 đã gây ra những tác động sâu rộng đến nền kinh tế Nhật Bản, nhưng đồng thời cũng tạo ra những cơ hội để đất nước này chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững hơn. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc khủng hoảng này vẫn còn giá trị đối với Nhật Bản và nhiều quốc gia khác trên thế giới.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết SGK Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản
Giải SGK Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dẫn đầu đoàn đại biểu Đảng cộng sản Đông Dương dự đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản là?
Câu 4:
Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Câu 5:
Năm 1978, đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa trong bối cảnh nào ?
Câu 6:
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Câu 7:
Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?
Câu 10:
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Câu 11:
Quốc gia nào sau đây ở châu Á lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
Câu 13:
Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay?
Câu 14:
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Câu 15:
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với?
