Câu hỏi:
17/06/2026 217Trong khu vực nông – lâm – thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng chủ yếu là do
A. nguồn tài nguyên thủy sản phong phú đang được chú trọng khai thác.
B. chiếm lĩnh được các thị trường đầy tiềm năng và hiệu quả kinh tế cao.
C. trang thiết bị phục vụ cho ngành khai thác thủy sản ngày càng hiện đại.
D. các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp ít được chú trọng đầu tư phát triển.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Hiện nay, nhu cầu ngành thủy sản ngày càng tăng lên và đa dạng nên thị trường tiêu thụ thủy sản nước ta mở rộng. Mặt khác, ngành thủy sản kết hợp với công nghiệp chế biến mang lại hiệu quả kinh tế cao, nâng cao giá trị sản phẩm.
=> Từ đó thúc đẩy ngành thủy sản phát triển mạnh => tỉ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp ngày càng tăng.
*Tìm hiểu thêm: "Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản"
* Thuận lợi
- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác,…
- Có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng - Quảng Ninh; quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế,...
- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh, các bãi cá đẻ.
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt.
- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng.
- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng.
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.
* Khó khăn
- Nhiều thiên tai tự nhiên: bão, áp thấp nhiệt đới,…
- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Cho bảng số liệu sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
(Đơn vị:%)
Quốc gia | 2012 | 2014 | 2015 |
Hoa Kì | 2,2 | 2,4 | 2,6 |
CHND Triều Tiên | 7,9 | 7,3 | 6,9 |
Liên bang Nga | 3,5 | 0,7 | -3,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, Nhà khuất bản Thống kê, 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia giai đoạn 2012 – 2015, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 4:
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN SẠCH, DẦU THÔ VÀ KHÍ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2016
|
Năm |
2010 |
2012 |
2014 |
2015 |
2016 |
|
Than sạch (nghìn tấn) |
44.835,9 |
42.083,0 |
41.664,0 |
41.664,0 |
38.527,0 |
|
Dầu thô (nghìn tấn) |
15.014,0 |
16.379,0 |
17.392,0 |
18.746,0 |
17.230,0 |
|
Khí tự nhiên (triệu m3) |
9.402,0 |
9.355,0 |
10.210,0 |
10.660,0 |
10.610,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, Nhà xuất bản Thống kê 2017)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng than sạch, dầu thô và khí tự nhiên của nước ta giai đoạn 2010 – 2016?
Câu 5:
Trong đai nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở vùng
Câu 6:
Cho biểu đồ về cây công nghiệp lâu năm và hàng năm của nước ta, giai đoạn 1990 – 2014:
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sao đây?
Câu 7:
Một trong những biện pháp bảo vệ đối với rừng phòng hộ của nước ta là
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cửa sông không thuộc sông Tiền là
Câu 13:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, thảm thực vật tiêu biểu của vườn quốc gia Phong Nha– Kẻ Bàng là
Câu 14:
Tiêu chí không được xét làm cơ sở để phân loại đô thị nước ta là
Câu 15:
Loại gió hoạt động vào mùa đông ở nước ta, từ Đà Nẵng trở vào là
