Câu hỏi:
17/06/2026 360Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ ba sau
A. Malaixia và Thái Lan.
B. Inđônêxia và Philippin.
C. Mianma và Lào.
D. Malaixia và Inđônêxia.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
Indonesia là quốc gia đông dân nhất Đông Nam Á với hơn 270 triệu người, còn Philippines có hơn 110 triệu người, trong khi dân số Việt Nam khoảng 100 triệu người, đứng thứ ba trong khu vực.
→ B đúng
- A sai vì dân số của hai nước này thấp hơn Việt Nam, với Malaysia khoảng 33 triệu và Thái Lan khoảng 70 triệu người, nên không ảnh hưởng đến vị trí thứ ba của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.
- C sai vì dân số Myanmar (khoảng 55 triệu) và Lào (khoảng 7 triệu) đều thấp hơn Việt Nam, nên không ảnh hưởng đến vị trí thứ ba về dân số của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á.
- D sai vì dân số Malaysia (khoảng 33 triệu) thấp hơn Việt Nam, trong khi Indonesia (khoảng 270 triệu) lớn hơn, nhưng chỉ cùng Philippines (hơn 110 triệu) vượt qua Việt Nam, xếp Việt Nam ở vị trí thứ ba.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, sau Indonesia và Philippines, do các yếu tố sau:
-
Quy mô dân số lớn: Việt Nam có dân số hơn 100 triệu người (tính đến năm 2023), vượt qua các nước như Thái Lan, Myanmar, và Malaysia. Tuy nhiên, Indonesia và Philippines vẫn có dân số cao hơn, với Indonesia là quốc gia đông dân nhất khu vực (khoảng 280 triệu người) và Philippines đứng thứ hai (khoảng 110 triệu người).
-
Mật độ dân số cao: Việt Nam có mật độ dân số cao so với nhiều nước trong khu vực, tập trung ở các vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, nơi điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và phát triển kinh tế.
-
Tốc độ tăng dân số: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở Việt Nam đã giảm nhưng vẫn cao hơn một số quốc gia phát triển trong khu vực.
Như vậy, dân số lớn và tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng là yếu tố khiến Việt Nam xếp thứ ba về quy mô dân số trong khu vực Đông Nam Á.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP
LÂU NĂM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
|
Năm |
2005 |
2010 |
2013 |
2015 |
|
Cây công nghiệp hàng năm |
797,6 |
730,9 |
676,6 |
861,5 |
|
Cây công nghiệp lâu năm |
1633,6 |
2010,5 |
2110,9 |
2154,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây đúng về diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm ở nước ta giai đoạn 2005 - 2015?
Câu 2:
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là vỏ lục địa và vỏ đại dương do có sự khác biệt về
Câu 4:
Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ hình thành tại khu vực biên giới của ba nước
Câu 5:
Đặc điểm tình hình kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1955 - 1973 là
Câu 7:
Giữa khối khí chí tuyến và xích đạo không tạo thành frông thường xuyên và rõ nét bởi chúng:
Câu 8:
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
|
Năm |
Diện tích (nghìn ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (nghìn tấn) |
|
20015 |
7329,2 |
48,9 |
35832,9 |
|
2010 |
7489,4 |
53,4 |
40005,6 |
|
2012 |
7761,2 |
56,4 |
43737,8 |
|
2015 |
7830,6 |
57,6 |
45105,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 9:
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong việc phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở vùng Đông Nam Bộ là
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây không thuộc miền khí hậu phía Nam?
Câu 11:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc, không có tỉnh nào sau đây?
Câu 12:
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất là hoạt động
Câu 13:
Các loại nông sản của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới là
Câu 15:
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng chủ yếu do sự phân hóa của các điều kiện
