Câu hỏi:
17/06/2026 195Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
A. Tổng lượng nước lớn, thủy chế theo mùa.
B. Sông ngòi dày đặc, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
C. Sông ngòi nhiều nước, ít phù sa.
D. Sông bắt nguồn từ vùng núi đổ ra biển, nhiều thác ghềnh.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Lượng mưa dồi dào do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cung cấp nước chủ yếu, và sự phân bố nước theo mùa phản ánh ảnh hưởng trực tiếp của mùa mưa và mùa khô trong năm.
→ A đúng
- B sai vì do địa hình lãnh thổ nước ta quyết định. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu được thể hiện qua lượng nước lớn và sự thay đổi thủy chế theo mùa.
- C sai vì lượng phù sa phụ thuộc vào quá trình xói mòn và địa chất vùng thượng nguồn. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện qua tổng lượng nước lớn và thủy chế theo mùa do ảnh hưởng của mưa và khí hậu.
- D sai vì do địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu thể hiện qua lượng nước lớn và thủy chế theo mùa.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi Việt Nam thể hiện rõ qua hai đặc điểm: tổng lượng nước lớn và thủy chế theo mùa.
-
Tổng lượng nước lớn: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa trung bình năm cao (1.500 - 2.000 mm), tạo nguồn cung cấp nước dồi dào cho sông ngòi. Hệ thống sông ngòi dày đặc với hơn 2.360 con sông lớn nhỏ, mang lại tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 839 tỷ m³.
-
Thủy chế theo mùa: Do ảnh hưởng của gió mùa, mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 5 - 10), gây ra lũ lụt và dòng chảy mạnh vào mùa này. Ngược lại, mùa khô (tháng 11 - 4) lượng mưa giảm, dẫn đến tình trạng cạn kiệt nước ở nhiều con sông.
Những đặc điểm này phản ánh sự phụ thuộc của sông ngòi vào khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồng thời cũng làm nổi bật vai trò của mưa trong việc quyết định chế độ dòng chảy và tình trạng nước sông.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2016
(Đơn vị: Tỉ USD).

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia năm 2016?
Câu 2:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi không có ở trung tâm công nghiệp nào sau đây?
Câu 3:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có nhiệt độ thấp nhất vào tháng I?
Câu 4:
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 6:
Tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số nước ta gần đây đã giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh do
Câu 8:
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN VÀ SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH LUÂN CHUYÊN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượt hành khách vận chuyển và số lượt hành khách luân chuyển bằng đường hàng không ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 9:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta gồm:
Câu 10:
Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Câu 12:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, tỉnh nào thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị xuất khẩu hàng hóa lớn nhất?
Câu 13:
Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
Câu 14:
Việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Câu 15:
Biện pháp chủ yếu để sử dụng hợp lý tài nguyên đất ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
