Câu hỏi:
17/06/2026 238Tìm ví dụ minh họa cho mỗi thành phần câu, kiểu câu, cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu, nghĩa của câu, kiểu cấu tạo đoạn văn (nêu ở các mục 3,4,5,6,7 và 8 trong bảng tổng kết).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Thành phần câu
|
Loại thành phần |
Chức năng |
Ví dụ |
|
Thành phần chính |
||
|
Chủ ngữ |
Chỉ người, vật, sự việc được nói đến |
Tôi đi học. |
|
Vị ngữ |
Nói về hoạt động, trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ |
Hoa rất đẹp. |
|
Thành phần phụ |
||
|
Trạng ngữ |
Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ |
Hôm nay, tôi đi học. |
|
Thành phần biệt lập |
||
|
Gọi - đáp |
Gọi, đáp lại |
Này, bạn ơi! |
|
Cảm thán |
Bộc lộ cảm xúc |
Ôi, cảnh đẹp quá! |
|
Tình thái |
Bộc lộ thái độ, đánh giá |
Có lẽ, anh ấy sẽ đến. |
|
Chuyển tiếp |
Nối các ý, các đoạn |
Thứ nhất, ... Thứ hai, … |
|
Phụ chú |
Bổ sung thông tin thêm |
Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, rất đẹp. |
* Kiểu câu
- Kiểu câu xét theo cấu tạo:
|
Kiểu câu |
Đặc điểm |
Ví dụ |
|
Câu đơn |
Có một cụm chủ - vị |
Trời mưa. |
|
Câu ghép |
Có hai hoặc nhiều cụm chủ - vị |
Trời mưa, đường trơn. |
|
Câu đặc biệt |
Không cấu tạo theo mô hình chủ - vị |
Mưa! |
- Kiểu câu xét theo mục đích nói:
|
Kiểu câu |
Mục đích |
Ví dụ |
|
Câu kể |
Thông báo, kể lại sự việc |
Tôi đang học bài. |
|
Câu hỏi |
Đặt câu hỏi |
Bạn tên là gì? |
|
Câu cảm |
Bộc lộ cảm xúc |
Ôi, đẹp quá! |
|
Câu khiến |
Yêu cầu, đề nghị |
Hãy mở cửa sổ. |
* Cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
- Biến đổi: Thay đổi cấu trúc câu mà không làm thay đổi ý nghĩa chính.
Ví dụ: Mưa rơi tí tách. -> Tí tách mưa rơi.
- Mở rộng: Thêm thành phần để làm câu đầy đủ, sinh động hơn.
Ví dụ: Tôi đang học bài. -> Hôm nay, tôi đang chăm chỉ học bài ở thư viện.
* Nghĩa của câu
- Nghĩa tường minh: Nghĩa được thể hiện trực tiếp qua từ ngữ.
Ví dụ: "Mặt trời mọc." (Câu này cho biết một sự kiện tự nhiên: mặt trời xuất hiện vào buổi sáng.)
- Nghĩa hàm ẩn: Nghĩa được suy ra từ ngữ cảnh và ngữ nghĩa của câu.
Ví dụ: "Cô ấy là một đóa hoa." (Câu này không chỉ miêu tả vẻ đẹp của người phụ nữ mà còn hàm ý sự dịu dàng, thuần khiết.)
* Kiểu cấu tạo đoạn văn
- Diễn dịch: Câu chủ đề ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai, làm rõ câu chủ đề.
Ví dụ: Mùa xuân đến, vạn vật như bừng tỉnh. Cây cối đâm chồi nảy lộc. Những bông hoa đua nhau khoe sắc. Cảnh vật thật đẹp!
- Quy nạp: Các câu cụ thể dẫn đến câu chủ đề ở cuối đoạn.
Ví dụ: Cây cối đâm chồi nảy lộc. Những bông hoa đua nhau khoe sắc. Cảnh vật thật đẹp. Mùa xuân đến, vạn vật như bừng tỉnh.
- Song song: Các câu có cấu trúc tương tự nhau, cùng biểu đạt một ý.
Ví dụ: Tôi yêu quê hương tôi. Tôi yêu những cánh đồng lúa chín vàng. Tôi yêu dòng sông quê hiền hòa.
- Phối hợp: Kết hợp nhiều kiểu diễn đạt để tạo sự sinh động.
Ví dụ: Mùa xuân đến. Cây cối đâm chồi nảy lộc. Những bông hoa đua nhau khoe sắc. Cảnh vật thật đẹp! Mùa xuân là mùa của sự sống.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong các đoạn thơ dưới đây:
a. Rơi hoa hết mưa còn rả rích,
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương
Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi
(Bích Khê, Tiếng đàn mưa)
b. Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa, nắng dài bãi cát
Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa
Mát rượu lòng ta ngân nga tiếng hát…
(Tố Hữu, Mẹ Tơm)
Câu 2:
Xác định bố cục của bài thơ và nêu nội dung chính của từng phần bài Tiếng đàn mưa.
Câu 3:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 – 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.
Câu 4:
Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của Chuyện người con gái Nam Xương.
Câu 5:
Từ những lời độc thoại của nhân vật Ham-lét trong đoạn trích “Sống, hay không sống?” (trích vở kịch Ham-lét của Sếch-xpia), thảo luận vấn đề biết tự vấn lương tâm là một cách rèn luyện để sống có ý nghĩa hơn.
Câu 6:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích tâm trạng của người chinh phụ thể hiện trong bốn câu thơ sau:
Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.”
(Chinh phụ ngâm,
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
Câu 7:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong những câu thơ sau:
a. Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng vũ chiếu chăn.
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
c. Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Câu 8:
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ. Những đặc điểm này cho thấy thể thơ song thất lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Câu 9:
Phân tích vai trò và ý nghĩa những lời độc thoại của Ham-lét, từ “Sống, hay không sống?” đến “đừng quên những tội lỗi của ta” trong đoạn trích vở kịch “Ham-lét” của Sếch-xpia.
Câu 10:
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về cốt truyện, cách kể giữa truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp.
Câu 11:
Em có ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ? Vì sao?
Câu 12:
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp thanh trong các trường hợp dưới đây:
a. Khóc anh không nước mắt
Mà lòng đau như thắt
Gọi anh chửa thành lời
Mà hàm răng dính chặt.
(Hoàng Lộc, Viếng bạn)
b. Ô hay buồn vương cây ngô đồng
Vàng rơi, vàng rơi thu mênh mông…
(Bích Khê, Tì bà)
c. Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
(Quang Dũng, Tây Tiến)
Câu 13:
Xác định bố cục của đoạn trích và nêu nội dung chính của từng phần bài Nỗi niềm chinh phụ.
Câu 14:
Tính chất hiện thực của truyện Dế chọi được thể hiện qua những chi tiết, sự việc nào? Em có suy nghĩ gì về thái độ của tác giả khi miêu tả hiện thực đó?
Câu 15:
Truyện Dế chọi có những yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì ảo đó có ý nghĩa, vai trò gì trong truyện?
