Câu hỏi:
17/06/2026 229Tìm ví dụ minh họa cho mỗi thành phần câu, kiểu câu, cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu, nghĩa của câu, kiểu cấu tạo đoạn văn (nêu ở các mục 3,4,5,6,7 và 8 trong bảng tổng kết).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Thành phần câu
|
Loại thành phần |
Chức năng |
Ví dụ |
|
Thành phần chính |
||
|
Chủ ngữ |
Chỉ người, vật, sự việc được nói đến |
Tôi đi học. |
|
Vị ngữ |
Nói về hoạt động, trạng thái, đặc điểm của chủ ngữ |
Hoa rất đẹp. |
|
Thành phần phụ |
||
|
Trạng ngữ |
Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ |
Hôm nay, tôi đi học. |
|
Thành phần biệt lập |
||
|
Gọi - đáp |
Gọi, đáp lại |
Này, bạn ơi! |
|
Cảm thán |
Bộc lộ cảm xúc |
Ôi, cảnh đẹp quá! |
|
Tình thái |
Bộc lộ thái độ, đánh giá |
Có lẽ, anh ấy sẽ đến. |
|
Chuyển tiếp |
Nối các ý, các đoạn |
Thứ nhất, ... Thứ hai, … |
|
Phụ chú |
Bổ sung thông tin thêm |
Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, rất đẹp. |
* Kiểu câu
- Kiểu câu xét theo cấu tạo:
|
Kiểu câu |
Đặc điểm |
Ví dụ |
|
Câu đơn |
Có một cụm chủ - vị |
Trời mưa. |
|
Câu ghép |
Có hai hoặc nhiều cụm chủ - vị |
Trời mưa, đường trơn. |
|
Câu đặc biệt |
Không cấu tạo theo mô hình chủ - vị |
Mưa! |
- Kiểu câu xét theo mục đích nói:
|
Kiểu câu |
Mục đích |
Ví dụ |
|
Câu kể |
Thông báo, kể lại sự việc |
Tôi đang học bài. |
|
Câu hỏi |
Đặt câu hỏi |
Bạn tên là gì? |
|
Câu cảm |
Bộc lộ cảm xúc |
Ôi, đẹp quá! |
|
Câu khiến |
Yêu cầu, đề nghị |
Hãy mở cửa sổ. |
* Cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
- Biến đổi: Thay đổi cấu trúc câu mà không làm thay đổi ý nghĩa chính.
Ví dụ: Mưa rơi tí tách. -> Tí tách mưa rơi.
- Mở rộng: Thêm thành phần để làm câu đầy đủ, sinh động hơn.
Ví dụ: Tôi đang học bài. -> Hôm nay, tôi đang chăm chỉ học bài ở thư viện.
* Nghĩa của câu
- Nghĩa tường minh: Nghĩa được thể hiện trực tiếp qua từ ngữ.
Ví dụ: "Mặt trời mọc." (Câu này cho biết một sự kiện tự nhiên: mặt trời xuất hiện vào buổi sáng.)
- Nghĩa hàm ẩn: Nghĩa được suy ra từ ngữ cảnh và ngữ nghĩa của câu.
Ví dụ: "Cô ấy là một đóa hoa." (Câu này không chỉ miêu tả vẻ đẹp của người phụ nữ mà còn hàm ý sự dịu dàng, thuần khiết.)
* Kiểu cấu tạo đoạn văn
- Diễn dịch: Câu chủ đề ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai, làm rõ câu chủ đề.
Ví dụ: Mùa xuân đến, vạn vật như bừng tỉnh. Cây cối đâm chồi nảy lộc. Những bông hoa đua nhau khoe sắc. Cảnh vật thật đẹp!
- Quy nạp: Các câu cụ thể dẫn đến câu chủ đề ở cuối đoạn.
Ví dụ: Cây cối đâm chồi nảy lộc. Những bông hoa đua nhau khoe sắc. Cảnh vật thật đẹp. Mùa xuân đến, vạn vật như bừng tỉnh.
- Song song: Các câu có cấu trúc tương tự nhau, cùng biểu đạt một ý.
Ví dụ: Tôi yêu quê hương tôi. Tôi yêu những cánh đồng lúa chín vàng. Tôi yêu dòng sông quê hiền hòa.
- Phối hợp: Kết hợp nhiều kiểu diễn đạt để tạo sự sinh động.
Ví dụ: Mùa xuân đến. Cây cối đâm chồi nảy lộc. Những bông hoa đua nhau khoe sắc. Cảnh vật thật đẹp! Mùa xuân là mùa của sự sống.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong các đoạn thơ dưới đây:
a. Rơi hoa hết mưa còn rả rích,
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương
Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi
(Bích Khê, Tiếng đàn mưa)
b. Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa, nắng dài bãi cát
Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa
Mát rượu lòng ta ngân nga tiếng hát…
(Tố Hữu, Mẹ Tơm)
Câu 2:
Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của Chuyện người con gái Nam Xương.
Câu 3:
Từ những lời độc thoại của nhân vật Ham-lét trong đoạn trích “Sống, hay không sống?” (trích vở kịch Ham-lét của Sếch-xpia), thảo luận vấn đề biết tự vấn lương tâm là một cách rèn luyện để sống có ý nghĩa hơn.
Câu 4:
Phân tích vai trò và ý nghĩa những lời độc thoại của Ham-lét, từ “Sống, hay không sống?” đến “đừng quên những tội lỗi của ta” trong đoạn trích vở kịch “Ham-lét” của Sếch-xpia.
Câu 5:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích tâm trạng của người chinh phụ thể hiện trong bốn câu thơ sau:
Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.”
(Chinh phụ ngâm,
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
Câu 6:
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về cốt truyện, cách kể giữa truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp.
Câu 7:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 – 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.
Câu 8:
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ. Những đặc điểm này cho thấy thể thơ song thất lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Câu 9:
Tính chất hiện thực của truyện Dế chọi được thể hiện qua những chi tiết, sự việc nào? Em có suy nghĩ gì về thái độ của tác giả khi miêu tả hiện thực đó?
Câu 10:
Truyện Dế chọi có những yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì ảo đó có ý nghĩa, vai trò gì trong truyện?
Câu 11:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong những câu thơ sau:
a. Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng vũ chiếu chăn.
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
c. Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Câu 12:
Trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những không gian, thời gian nào? Nhân vật này có vai trò gì trong truyện?
Câu 13:
Trong mười bốn dòng thơ cuối bài Kim – Kiều gặp gỡ, Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện (lời người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình) để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thúy Kiều, em hãy:
a. Phân tích đặc điểm của bức tranh thiên nhiên (thời gian, không gian, sự vật). Miêu tả bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả muốn thể hiện trạng thái cảm xúc nào ở nhân vật?
b. Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật. Lời nhân vật được thể hiện ở hình thức nào và điều gì giúp em nhận biết hình thức ngôn ngữ đó?
c. Cho biết nhân vật đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ gì trong lời nói của mình.
Câu 14:
Em có ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ? Vì sao?
Câu 15:
Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong các câu sau:
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.
(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.
(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
c. Song trường có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
