Câu hỏi:
10/10/2026 1
Tìm hai số u và v, biết:
u + v = 20, uv = 99;
Tìm hai số u và v, biết:
u + v = 20, uv = 99;
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Vì u + v = 20, uv = 99 nên u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 20x + 99 = 0.
Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.99 = 1 > 0 và 
Suy ra phương trình có hai nghiệm

Vậy u = 11; v = 9 hoặc u = 9; v = 11.
Vì u + v = 20, uv = 99 nên u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 20x + 99 = 0.
Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.99 = 1 > 0 và ![]()
Suy ra phương trình có hai nghiệm

Vậy u = 11; v = 9 hoặc u = 9; v = 11.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
2x2 – 7x + 3 = 0;
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
2x2 – 7x + 3 = 0;
Câu 5:
Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m2 để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.

Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m2 để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.

Câu 6:
Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giả sử ∆ = b2 – 4ac ≥ 0.
Nhắc lại công thức tính hai nghiệm x1, x2 của phương trình trên.
Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giả sử ∆ = b2 – 4ac ≥ 0.
Nhắc lại công thức tính hai nghiệm x1, x2 của phương trình trên.
Câu 8:
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
25x2 – 20x + 4 = 0
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
Câu 9:
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
Không giải phương trình, hãy tính biệt thức ∆ (hoặc ∆’) để kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai sau:
Câu 10:
Tròn nói: “Không cần giải, tớ biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0 đều bằng 1”.
Ý kiến của em thế nào?
Tròn nói: “Không cần giải, tớ biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0 đều bằng 1”.
Ý kiến của em thế nào?
Câu 11:
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Xác định các hệ số a, b, c rồi tính a + b + c.
Câu 12:
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Chứng tỏ rằng x1 = 1 là một nghiệm của phương trình.
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Câu 13:
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
Dùng định lí Viète để tìm nghiệm còn lại x2 của phương trình.
Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.
