Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 20. Định lí Viète và ứng dụng có đáp án

  • 1 lượt thi

  • 30 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

10/10/2026

Bác An có 40 m hàng rào lưới thép. Bác muốn dùng nó để rào xung quanh một mảnh đất trống (đủ rộng) thành một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích 96 m2 để trồng rau. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:

Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m).

Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, hàng rào 40 m rào xung quanh mảnh vườn nên nửa chu vi mảnh vườn là 40 : 2 = 20 (m), do đó x1 + x2 = 20.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 96 m2, do đó x1x2 = 96.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 20x + 96 = 0.

Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.96 = 4 > 0 và

Do đó phương trình có hai nghiệm là:  

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 12 (m) và 8 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).


Câu 2:

10/10/2026

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). Giả sử ∆ = b2 – 4ac ≥ 0.

Nhắc lại công thức tính hai nghiệm x1, x2 của phương trình trên.

Xem đáp án

Xét phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

⦁ Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

 

⦁ Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:


Câu 3:

10/10/2026

Từ kết quả HĐ1, hãy tính x1 + x2 và x1x2.

Xem đáp án

Ta có:

⦁ 

⦁ 

          

          


Câu 7:

10/10/2026

Tròn nói: “Không cần giải, tớ biết ngay tổng và tích hai nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0 đều bằng 1”.

Ý kiến của em thế nào?

Xem đáp án

Ta có ∆ = (–1)2 – 4.1.1 = –3 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

Do đó, không tính được tổng và tích các nghiệm của phương trình x2 – x + 1 = 0.

Vậy bạn Tròn nói sai.


Câu 9:

10/10/2026

Cho phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.

Chứng tỏ rằng x1 = 1 là một nghiệm của phương trình.
Xem đáp án

Thay x1 = 1 vào phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0, ta được:

2.12 – 7.1 + 5 = 0 (đúng).

Vậy x1 = 1 là một nghiệm của phương trình 2x2 – 7x + 5 = 0.


Câu 11:

10/10/2026

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

3x2 – 11x + 8 = 0
Xem đáp án
Ta có a + b + c = 3 + (–11) + 8 = 0 nên phương trình có hai nghiệm x1 = 1,

Câu 12:

10/10/2026

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

4x2 + 15x + 11 = 0
Xem đáp án
Ta có a – b + c = 4 – 15 + 11 = 0 nên phương trình có hai nghiệm x1 = –1,

Câu 13:

10/10/2026

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

biết phương trình có một nghiệm là
Xem đáp án

Giả sử phương trình có một nghiệm và nghiệm còn lại là x2.

Theo định lí Viète, ta có: x1x2 = 2.

Do đó

Vậy phương trình có hai nghiệm


Câu 16:

10/10/2026

Giả sử hai số có tổng S = 5 và tích P = 6. Thực hiện các bước sau để lập phương trình bậc hai nhận hai số đó làm nghiệm.

Sử dụng kết quả câu a và giả thiết, hãy lập phương trình để tìm x.
Xem đáp án

Tích của hai số x và 5 – x là: x(5 – x).

Theo bài, ta có:

x(5 – x) = 6

5x – x2 = 6

x2 – 5x + 6 = 0.

Ta có ∆ = (–5)2 – 4.1.6 = 1 > 0.

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:

 


Câu 17:

10/10/2026

Tìm hai số biết tổng của chúng bằng –11 , tích của chúng bằng 28.

Xem đáp án

Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình x2 + 11x + 28 = 0.

Ta có ∆ = 112 – 4.1.28 = 9 > 0 và

Suy ra phương trình có hai nghiệm  

Vậy hai số cần tìm là –4 và –7.


Câu 18:

10/10/2026

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của mảnh vườn hình chữ nhật là x1; x2 (m).

Ta có nửa chu vi và diện tích mảnh vườn hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, hàng rào 40 m rào xung quanh mảnh vườn nên nửa chu vi mảnh vườn là 40 : 2 = 20 (m), do đó x1 + x2 = 20.

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là 96 m2, do đó x1x2 = 96.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 20x + 96 = 0.

Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.96 = 4 > 0 và

Do đó phương trình có hai nghiệm là:  

Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt là 12 (m) và 8 (m) (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).


Câu 19:

10/10/2026

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:

x2 – 12x + 8 = 0;

Xem đáp án

x2 – 12x + 8 = 0.

Ta có: ∆’ = (–6)2 – 1.8 = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

x1 + x2 = 12; x1x2 = 8.


Câu 20:

10/10/2026

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:

2x2  + 11x – 5 =0
Xem đáp án

2x2  + 11x – 5 =0.

Ta có: ∆ = 112 – 4.2.(–5) = 161 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:


Câu 21:

10/10/2026

Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của phương trình sau:

3x2 – 10 = 0;
Xem đáp án

3x2 – 10 = 0.

Ta có: ∆’ = 02 – 3.(–10) = 30 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

 


Câu 23:

10/10/2026

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

2x2 – 9x + 7 = 0
Xem đáp án
Ta có: a + b + c = 2 + (–9) + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = 1;

Câu 24:

10/10/2026

Tính nhẩm nghiệm của phương trình sau:

7x2 – 15x + 2 = 0, biết phương trình có một nghiệm x1 = 2.
Xem đáp án

Gọi x2 là nghiệm còn lại của phương trình.

Theo định lí Viète, ta có:

Do đó  

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 2 và


Câu 25:

10/10/2026

Tìm hai số u và v, biết:

 u + v = 20, uv = 99;

Xem đáp án

Vì u + v = 20, uv = 99 nên u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 20x + 99 = 0.

Ta có ∆’ = (–10)2 – 1.99 = 1 > 0 và

Suy ra phương trình có hai nghiệm  

Vậy u = 11; v = 9 hoặc u = 9; v = 11.


Câu 26:

10/10/2026
Tìm hai số u và v, biết u + v = 2, uv = 15
Xem đáp án

Vì u + v = 2, uv = 15 nên u và v là hai nghiệm của phương trình x2 – 2x + 15 = 0.

Ta có ∆’ = (–1)2 – 1.15 = –14 < 0 nên phương trình trên vô nghiệm.

Vậy không có số u và v nào thỏa mãn yêu cầu đề bài.


Câu 27:

10/10/2026

Chứng tỏ rằng nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử như sau:

ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).

Xem đáp án

⦁ Phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 nên theo định lí Viète, ta có: 

và

Suy ra b = –a(x1 + x2) và c = ax1x2.

Do đó:

ax2 + bx + c = ax2 – a(x1 + x2)x + ax1x2

= ax2 – ax1x – ax2x + ax1x2 

= ax(x – x1) – ax2(x – x1)

= a(x – x1)(x – x2).

Vậy nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 và x2 thì đa thức ax2 + bx + c phân tích được thành nhân tử là: ax2 + bx + c = a(x – x1)(x – x2).


Câu 28:

10/10/2026
Áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

x2 + 11x + 18;

Xem đáp án

Phương trình x2 + 11x + 18 = 0 có ∆ = 112 – 4.1.18 = 49 > 0 và

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

 

Vậy đa thức x2 + 11x + 18 phân tích được thành nhân tử như sau:

x2 + 11x + 18 = (x + 2)(x + 9).


Câu 29:

10/10/2026

Áp dụng: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

3x2 + 5x – 2.

Xem đáp án

3x2 + 5x – 2.

Phương trình 3x2 + 5x – 2 = 0 có ∆ = 52 – 4.3.(–2) = 49 > 0 và

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

 

Vậy đa thức 3x2 + 5x – 2 phân tích được thành nhân tử như sau:


Câu 30:

10/10/2026

Một bể bơi hình chữ nhật có diện tích 300 m2 và chu vi là 74 m. Tính các kích thước của bể bơi này.

Xem đáp án

Gọi hai kích thước của bể bơi hình chữ nhật là x1; x2 (m).

Ta có nửa chu vi và diện tích bể bơi hình chữ nhật lần lượt là x1 + x2 (m) và x1x2 (m2).

Theo bài, bể bơi hình chữ nhật có chu vi 74 m nên nửa chu vi bể bơi hình chữ nhật là 74 : 2 = 37 (m), do đó x1 + x2 = 37.

Diện tích bể bơi hình chữ nhật là 300 m2, do đó x1x2 = 300.

Khi đó, x1 và x2 là hai nghiệm của phương trình: x2 – 37x + 300 = 0.

Ta có ∆ = (–37)2 – 4.1.300 = 169 > 0 và

Suy ra phương trình trên có hai nghiệm phân biệt:

 

Vậy chiều dài và chiều rộng của bể bơi lần lượt là 25 m và 12 m (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).


Bắt đầu thi ngay