Câu hỏi:
17/06/2026 1,091Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là
A. đất xám và đất feralit nâu đỏ.
B. đất đen và đất phù sa cổ.
C. đất feralit có mùn và đất mùn thô.
D. đất feralit có mùn và đất đen.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là đất feralit có mùn và đất mùn thô.
→ C đúng
- A sai vì ở các đai này, đất chủ yếu là đất mùn, đất nâu, đất nâu vàng. Đặc điểm này phù hợp với khí hậu lạnh và khô hơn.
- B sai vì các khu vực này có khí hậu lạnh, ít mưa, không phù hợp cho sự phát triển của loại đất này. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất mùn, đất nâu, hoặc đất feralit.
- D sai vì các khu vực này có khí hậu lạnh, ít mưa, và đất mùn chủ yếu hình thành ở vùng nhiệt đới ẩm. Thổ nhưỡng ở đai cao thường là đất nâu vàng hoặc đất núi đá vôi.
Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa ở nước ta chủ yếu là đất feralit có mùn và đất mùn thô, vì:
-
Đặc điểm địa hình và khí hậu: Các đai cao này nằm ở độ cao từ 600-700m trở lên, nơi có khí hậu mát mẻ, lượng mưa dồi dào, và nhiệt độ trung bình thấp hơn vùng đồng bằng.
-
Quá trình hình thành đất:
- Ở độ cao trung bình (đai cận nhiệt đới), quá trình phong hóa tạo ra đất feralit có mùn, giàu chất hữu cơ nhờ sự phân hủy của thảm thực vật rừng.
- Ở độ cao lớn hơn (đai ôn đới), đất mùn thô hình thành do điều kiện nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy hữu cơ chậm, đất thường nghèo chất dinh dưỡng hơn.
-
Đặc tính đất:
- Đất feralit có mùn: Chứa nhiều mùn, phù hợp với cây công nghiệp, cây ăn quả.
- Đất mùn thô: Có tầng mùn nông, phân bố ở vùng núi cao, phù hợp cho các loại cây chịu lạnh như thông, chè.
-
Thảm thực vật đi kèm: Đai cận nhiệt đới thường có rừng hỗn giao, còn đai ôn đới có rừng lá kim hoặc cây bụi ôn đới, góp phần vào việc hình thành các loại đất này.
Như vậy, sự phân hóa thổ nhưỡng ở các đai cao phản ánh rõ rệt ảnh hưởng của điều kiện địa hình, khí hậu và thảm thực vật.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta còn khá cao là
Câu 3:
Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính thời vụ trong nông nghiệp là
Câu 4:
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
Câu 6:
Có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
1. Điểm công nghiệp có quy mô nhỏ, là hình thức đơn giản, gồm từ 1 đến 2 xí nghiệp.
2. Trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị vừa và lớn,có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa
3. Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới rõ ràng, sản xuất các sản phẩm vừa để tiêu dùng, vừa để xuất khẩu.
4. Vùng công nghiệp là 1 vùng rộng lớn có có các xí nghiệp hạt nhân
Câu 7:
Tỉ trọng các ngành công nghiệp nào sau đây của Hoa Kì có xu hướng tăng?
Câu 8:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
Câu 9:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hồng có diện tích lưu vực nằm chủ yếu ở những vùng nào của nước ta?
Câu 10:
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ
Câu 11:
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2014
|
Năm |
Tổng diện tích có rừng (triệu ha) |
Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) |
Diện tích rừng trồng (triệu ha) |
Độ che phủ (%) |
|
1943 |
14,3 |
14,3 |
0 |
43,0 |
|
1983 |
7,2 |
6,8 |
0,4 |
22,0 |
|
2005 |
12,7 |
10,2 |
2,5 |
38,0 |
|
2014 |
13,8 |
10,1 |
3,7 |
41,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Để thể hiện diện tích rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 13:
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là:
Câu 15:
Biện pháp nào sau đây nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta?
