Câu hỏi:
23/08/2026 24
Thí nghiệm: Phản ứng màu biuret của peptide
Chuẩn bị:
Hoá chất: dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide), dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%.
Dụng cụ: ống nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
- Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm: Phản ứng màu biuret của peptide
Chuẩn bị:
Hoá chất: dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide), dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%.
Dụng cụ: ống nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
- Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải:
Bước tiến hành
Hiện tượng
Giải thích
- Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.
Xuất hiện kết tủa xanh.
NaOH phản ứng với CuSO4 thu được kết tủa là Cu(OH)2 có màu xanh.
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
- Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
Kết tủa tan dần, tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Lòng trắng trứng là polypeptide phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)2 trong môi trường kiềm), tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Lời giải:
|
Bước tiến hành |
Hiện tượng |
Giải thích |
|
- Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều. |
Xuất hiện kết tủa xanh. |
NaOH phản ứng với CuSO4 thu được kết tủa là Cu(OH)2 có màu xanh. 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4. |
|
- Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều. |
Kết tủa tan dần, tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. |
Lòng trắng trứng là polypeptide phản ứng với thuốc thử biuret (Cu(OH)2 trong môi trường kiềm), tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Thuỷ phân không hoàn toàn tripeptide Val – Gly – Ala thu được các dipeptide nào? Viết phương trình hoá học minh hoạ phản ứng thuỷ phân hoàn toàn tripeptide này trong môi trường kiềm.
Thuỷ phân không hoàn toàn tripeptide Val – Gly – Ala thu được các dipeptide nào? Viết phương trình hoá học minh hoạ phản ứng thuỷ phân hoàn toàn tripeptide này trong môi trường kiềm.
Câu 3:
Khoảng 20 amino acid thiên nhiên là cơ sở để kiến tạo nên protein của cơ thể sống. Amino acid cũng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như thực phẩm, dược phẩm, tơ sợi, … Vậy, amino acid là gì? Amino acid có đặc điểm cấu tạo và tính chất như thế nào?
Khoảng 20 amino acid thiên nhiên là cơ sở để kiến tạo nên protein của cơ thể sống. Amino acid cũng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như thực phẩm, dược phẩm, tơ sợi, … Vậy, amino acid là gì? Amino acid có đặc điểm cấu tạo và tính chất như thế nào?
Câu 4:
Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các amino acid dưới đây:

Câu 5:
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng ngưng tổng hợp polyenanthamide từ 7 – aminoheptanoic acid (ω-aminoenanthic acid).
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng ngưng tổng hợp polyenanthamide từ 7 – aminoheptanoic acid (ω-aminoenanthic acid).
Câu 6:
Một tripeptide có cấu tạo như sau:
Tripeptide trên cấu thành bằng cách nào? Tại sao lại gọi là tripeptide?
Một tripeptide có cấu tạo như sau:

Tripeptide trên cấu thành bằng cách nào? Tại sao lại gọi là tripeptide?
Câu 7:
Biết được tại sao amino acid quan trọng cho sức khoẻ, từ đó có thể lựa chọn được một số thực phẩm giàu dinh dưỡng.
Biết được tại sao amino acid quan trọng cho sức khoẻ, từ đó có thể lựa chọn được một số thực phẩm giàu dinh dưỡng.
