Câu hỏi:
17/06/2026 438
Số liên kết σ và liên kết π trong mỗi liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba lần lượt bằng bao nhiêu?
Số liên kết σ và liên kết π trong mỗi liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba lần lượt bằng bao nhiêu?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
- Liên kết đơn gồm 1 liên kết σ.
- Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
- Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và hai liên kết π.
- Liên kết đơn gồm 1 liên kết σ.
- Liên kết đôi gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
- Liên kết ba gồm 1 liên kết σ và hai liên kết π.CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2).
Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2).
Câu 2:
Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau:
Hydrogen halide
Năng lượng liên kết (kJ/mol)
HF
565
HCl
427
HBr
363
HI
295
Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử HF, HCl, HBr và HI
Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau:
|
Hydrogen halide |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
|
HF |
565 |
|
HCl |
427 |
|
HBr |
363 |
|
HI |
295 |
Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử HF, HCl, HBr và HI
Câu 3:
Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử các chất trên.
Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử các chất trên.
Câu 5:
Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của Cl2, H2O, CH4.
Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của Cl2, H2O, CH4.
Câu 6:
Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử carbon hình thành liên kết đôi trong phân tử ethylene (C2H4).
Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử carbon hình thành liên kết đôi trong phân tử ethylene (C2H4).
Câu 9:
Cho biết số liên kết σ và liên kết п trong phân tử acetylene (C2H2).
Cho biết số liên kết σ và liên kết п trong phân tử acetylene (C2H2).
Câu 10:
Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, O2 và N2.
Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, O2 và N2.
Câu 11:
Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine bằng sự xen phủ của các AO.
Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine bằng sự xen phủ của các AO.
Câu 12:
Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết σ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π? Cho ví dụ.
Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết σ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π? Cho ví dụ.
Câu 13:
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử NH3.
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử NH3.
Câu 15:
Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí nhưng chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao. Vì sao nitrogen là một chất khí không hoạt động ở điều kiện thường?
Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí nhưng chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao. Vì sao nitrogen là một chất khí không hoạt động ở điều kiện thường?


