Câu hỏi:
17/06/2026 11,410
Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2).
Trình bày sự hình thành liên kết cho – nhận trong phân tử sulfur dioxide (SO2).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
+ O có cấu hình electron là 1s22s22p4 ⇒ O có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.
+ S có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 ⇒ S có 6 elctron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.
+ Khi hình thành phân tử, một nguyên tử O góp chung 2 electron với nguyên tử S để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.
Nguyên tử O còn lại chưa được liên kết. Trong khi đó nguyên tử S vẫn còn 2 đôi electron chưa tham gia liên kết.
⇒ Nguyên tử S sẽ cho nguyên tử O chưa tham gia liên kết 1 cặp electron để dùng chung.
⇒ Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
+ O có cấu hình electron là 1s22s22p4 ⇒ O có 6 electron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.
+ S có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 ⇒ S có 6 elctron ở lớp ngoài cùng ⇒ Cần nhận thêm 2 electron để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.
+ Khi hình thành phân tử, một nguyên tử O góp chung 2 electron với nguyên tử S để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.
Nguyên tử O còn lại chưa được liên kết. Trong khi đó nguyên tử S vẫn còn 2 đôi electron chưa tham gia liên kết.
⇒ Nguyên tử S sẽ cho nguyên tử O chưa tham gia liên kết 1 cặp electron để dùng chung.
⇒ Công thức electron:

Công thức cấu tạo:

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau:
Hydrogen halide
Năng lượng liên kết (kJ/mol)
HF
565
HCl
427
HBr
363
HI
295
Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử HF, HCl, HBr và HI
Năng lượng liên kết của các hydrogen halide được liệt kê trong bảng sau:
|
Hydrogen halide |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
|
HF |
565 |
|
HCl |
427 |
|
HBr |
363 |
|
HI |
295 |
Sắp xếp theo chiều tăng dần độ bền liên kết trong các phân tử HF, HCl, HBr và HI
Câu 2:
Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử các chất trên.
Hydrogen sulfide (H2S) và phosphine (PH3) đều là những chất có mùi khó ngửi và rất độc. Trình bày sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử các chất trên.
Câu 4:
Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của Cl2, H2O, CH4.
Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của Cl2, H2O, CH4.
Câu 5:
Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử carbon hình thành liên kết đôi trong phân tử ethylene (C2H4).
Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử carbon hình thành liên kết đôi trong phân tử ethylene (C2H4).
Câu 8:
Cho biết số liên kết σ và liên kết п trong phân tử acetylene (C2H2).
Cho biết số liên kết σ và liên kết п trong phân tử acetylene (C2H2).
Câu 9:
Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, O2 và N2.
Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, O2 và N2.
Câu 10:
Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine bằng sự xen phủ của các AO.
Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử chlorine bằng sự xen phủ của các AO.
Câu 11:
Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết σ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π? Cho ví dụ.
Sự xen phủ giữa hai orbital p trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết σ? Trong trường hợp nào sẽ tạo thành liên kết π? Cho ví dụ.
Câu 12:
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử NH3.
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử NH3.
Câu 14:
Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí nhưng chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao. Vì sao nitrogen là một chất khí không hoạt động ở điều kiện thường?
Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí nhưng chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao. Vì sao nitrogen là một chất khí không hoạt động ở điều kiện thường?


