Câu hỏi:

01/09/2026 13

Quan sát Hình 12.1, hãy mô tả cấu tạo của pin Galvani. Cho biết cực dương, cực âm và chiều di chuyển của electron trong pin.

Quan sát Hình 12.1, hãy mô tả cấu tạo của pin Galvani. Cho biết cực dương, cực âm và chiều di chuyển của electron trong pin.   (ảnh 1)

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Cấu tạo của pin Galvani Zn – Cu: gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hoà).

- Điện cực âm, anode (-): Xảy ra quá trình oxi hoá Zn:

Zn → Zn2+ + 2e

- Điện cực dương, cathode (+): Xảy ra quá trình khử ion Cu2+:

Cu2+ + 2e → Cu

- Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Điện cực nào tan dần trong pin Galvani Zn – Cu?

Xem đáp án » 01/09/2026 22

Câu 2:

Xác định chiều của các phản ứng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá – khử: Cu2+/Cu, Zn2+/Zn và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Giải thích và viết phương trình hoá học.

Xem đáp án » 01/09/2026 20

Câu 3:

Cho một pin điện hoá được tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là

A. Fe → Fe2+ + 2e.

B. Fe2+ + 2e → Fe.

C. Ag+ + le → Ag.

D. Ag → Ag+ + le.

Xem đáp án » 01/09/2026 16

Câu 4:

Dựa vào Bảng 12.1, xác định cathode và anode trong pin điện hoá Zn-Pb gồm điện cực chuẩn Zn2+/Zn và điện cực chuẩn Pb2+/Pb. Tính sức điện động chuẩn của pin.

Dựa vào Bảng 12.1, xác định cathode và anode trong pin điện hoá Zn-Pb gồm điện cực chuẩn (ảnh 1)

Xem đáp án » 01/09/2026 14

Câu 5:

Hãy nêu một số ứng dụng của pin mặt trời trong đời sống.

Xem đáp án » 01/09/2026 14

Câu 6:

Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ

A. Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.

B. Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.

C. Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.

D. Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.

Xem đáp án » 01/09/2026 14

Câu 7:

Xác định dạng oxi hoá và dạng khử trong các quá trình (2) và (3).

Ví dụ 1:

Cu2+ + 2e ⇌ Cu     (2)

Ag+ + 1e ⇌ Ag      (3)

Xem đáp án » 01/09/2026 13

Câu 8:

Viết các cặp oxi hoá – khử của kim loại Na, Mg và Al.

Xem đáp án » 01/09/2026 13

Câu 9:

Hãy nêu một số thiết bị sử dụng acquy mà em biết.

Xem đáp án » 01/09/2026 13

Câu 10:

Dựa vào Bảng 12.1, hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion Li+, Fe2+, Ag+ và chiều tăng dần tính khử của các kim loại tương ứng.

Dựa vào Bảng 12.1, hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion Li+, Fe2+, Ag+ và chiều tăng dần tính khử của các kim loại tương ứng. (ảnh 1)

Xem đáp án » 01/09/2026 12

Câu 11:

Cho Al và Ag vào dung dịch HCl 1 M. Dựa vào Bảng 12.1, dự đoán phản ứng nào có thể xảy ra. Viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có).

Xem đáp án » 01/09/2026 12

Câu 12:

Tìm hiểu và nêu ưu, nhược điểm của pin nhiên liệu, pin mặt trời và acquy.

Xem đáp án » 01/09/2026 12

Câu 13:

Lắp ráp thêm một số pin đơn giản từ các nguyên liệu khác và đo sức điện động của pin.

Xem đáp án » 01/09/2026 12

Câu 14:

Cho các kim loại: K, Mg, Al, Ag. Hãy viết các cặp oxi hoá – khử tạo bởi các kim loại đó và dựa vào bảng giá trị thế điện cực chuẩn, sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hoá của các ion kim loại tương ứng.

Xem đáp án » 01/09/2026 12

Câu 15:

Dựa vào Bảng 12.1, tính sức điện động chuẩn của các pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá – khử sau: Fe2+/Fe và Cu2+/Cu; Sn2+/Sn và Ag+/Ag; Pb2+/Pb và Ag+/Ag.

Xem đáp án » 01/09/2026 11

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »