Câu hỏi:
01/11/2026 6
Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên:
Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên:
![Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên: Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/07/blobid0-1720881867.png)
Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
A. Phức chất có điện tích bằng 0.
A. Phức chất có điện tích bằng 0.
B. Có hai loại phối tử trong phức chất.
B. Có hai loại phối tử trong phức chất.
C. Để hình thành phức chất trên thì cation Pt2+ đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử NH3 và các anion CF.
D. Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án D
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Số liên kết cộng hoá trị trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là bao nhiêu?
Số liên kết cộng hoá trị trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là bao nhiêu?
Câu 4:
Heme B là phức chất trong hồng cầu có cấu tạo như hình bên. Cho biết trong heme B có bao nhiêu phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm.
Heme B là phức chất trong hồng cầu có cấu tạo như hình bên. Cho biết trong heme B có bao nhiêu phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm.

Câu 5:
Cần dùng 22,5 mL dung dịch KMnO4 0,04 M để phản ứng vừa đủ với \(20\;{\rm{mL}}\) dung dịch A gồm \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) (hay \(\left. {{{\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]}^{2 + }}} \right),{{\rm{H}}^ + }\)và \({\rm{SO}}_4^{2 - }\). Giá trị nồng độ \({\rm{mol}}\) của \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong dung dịch A là bao nhiêu?
Cần dùng 22,5 mL dung dịch KMnO4 0,04 M để phản ứng vừa đủ với \(20\;{\rm{mL}}\) dung dịch A gồm \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) (hay \(\left. {{{\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]}^{2 + }}} \right),{{\rm{H}}^ + }\)và \({\rm{SO}}_4^{2 - }\). Giá trị nồng độ \({\rm{mol}}\) của \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong dung dịch A là bao nhiêu?
Câu 6:
Theo thuyết Liên kết hoá trị, có tối đa bao nhiêu orbital trống của cation \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{2 + }}\) nhận cặp electron hoá trị đề tạo thành phức chất \({\left[ {{\rm{Co}}{{({\rm{en}})}_2}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_2}} \right]^{2 + }}\) ? Với en là \({{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\).
Theo thuyết Liên kết hoá trị, có tối đa bao nhiêu orbital trống của cation \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{2 + }}\) nhận cặp electron hoá trị đề tạo thành phức chất \({\left[ {{\rm{Co}}{{({\rm{en}})}_2}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_2}} \right]^{2 + }}\) ? Với en là \({{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\).
Câu 7:
Giá trị tuyệt đối của số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất (NH4)2[PtCL6] là bao nhiêu?
Giá trị tuyệt đối của số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất (NH4)2[PtCL6] là bao nhiêu?
Câu 8:
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mộ.
Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mộ.
Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Câu 9:
Cho các chất gồm \(\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]{\rm{OH,}}{\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]^ + },\) \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right],{\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right]^{2 - }},{\rm{NaF}},{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3},{\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{\rm{NH}}_4^ + ,{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3},\)\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COONa}}\). Trong các chất trên có bao nhiêu chất có liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận?
Cho các chất gồm \(\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]{\rm{OH,}}{\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]^ + },\) \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right],{\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right]^{2 - }},{\rm{NaF}},{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3},{\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{\rm{NH}}_4^ + ,{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3},\)\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COONa}}\). Trong các chất trên có bao nhiêu chất có liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận?
Câu 10:
d. Nếu hoà tan iron(III) sulfate trong ống nghiệm chứa nước và vài giọt dung dịch sulfuric acid loãng thì hạn chế được hiện tượng xuất hiện kết tủa màu nâu.
d. Nếu hoà tan iron(III) sulfate trong ống nghiệm chứa nước và vài giọt dung dịch sulfuric acid loãng thì hạn chế được hiện tượng xuất hiện kết tủa màu nâu.
Câu 11:
Trong cấu hình electron nguyên tử hoặc cấu hình electron của cation nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất phải có
Trong cấu hình electron nguyên tử hoặc cấu hình electron của cation nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất phải có
Câu 12:
Nguyên tố nào sau đây nằm trong chu kì 4 nhưng không thuộc những nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Câu 14:
Phần tử có thể trở thành nguyên tử trung tâm trong phức chất khi chúng sử dụng các orbital trống để nhận cặp electron hoá trị riêng từ phối tử. Các phần tử đó là
Phần tử có thể trở thành nguyên tử trung tâm trong phức chất khi chúng sử dụng các orbital trống để nhận cặp electron hoá trị riêng từ phối tử. Các phần tử đó là
