Câu hỏi:

17/06/2026 455

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi?

A. Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các đặc điểm thích nghi của quần thể.

Đáp án chính xác

B. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

C. Tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài; tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN.

D. Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là : A

- Môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các đặc điểm thích nghi của quần thể,không đúng khi nói về quá trình hình thành quần thể thích nghi.

 Vì MT (chọn lọc tự nhiên) chỉ đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng các cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể mà không tạo ra đặc điểm thích nghi.

- B sai, CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể cũng như tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích luỹ các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.

- C sai, tốc độ hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào: quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài; tốc độ sinh sản của loài và áp lực của CLTN.

- D sai, các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối vì trong môi  trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi.

* Mở rộng:

I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ

1. Quần thể sinh vật

- Khái niệm: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

2. Quá trình hình thành quần thể

Quá trình hình thành quần thể trải qua các giai đoạn chủ yếu sau:

- Sự phát tán của một số cá thể cùng loài tới một môi trường sống mới.

- Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, các cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đi nơi khác. Các cá thể còn lại thích nghi dần với điều kiện sống.

- Giữa các cá thể cùng loài còn lại hình thành những mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

1. Quan hệ hỗ trợ

- Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như: tìm thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản,… đảm bảo cho quần thể thích nghi với môi trường sống.

+ Sư tử hỗ trợ nhau săn mồi do đó việc săn mồi của chúng nhanh chóng và hiệu quả hơn.

+ Chim cánh cụt hỗ trợ bảo vệ con non.

- Ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ tạo nên hiệu quả nhóm đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể.

2. Quan hệ cạnh tranh

- Cạnh tranh cùng loài xuất hiện khi điều kiện trở nên bất lợi (môi trường sống thiếu thức ăn, nơi ở chật chội,…).

- Biểu hiện của cạnh tranh cùng loài:

+ Cạnh tranh giành nguồn sống như nơi ở, ánh sáng, chất dinh dưỡng giữa các cá thể cùng một quần thể.

+ Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại.

- Khi cạnh tranh cùng loài trở nên gay gắt có thể dẫn đến một số cá thể phải tách khỏi nhóm.

+ Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật: Khi cây mọc quá dày, các cây nhỏ hơn sẽ bị các cây lớn che mất bộ lá (cơ quan quang hợp) dẫn đến tình trạng phát triển mất cân bằng giữa phần trên và phần dưới của cây, kết quả là cây nhỏ và chết.

+ Chim công đực cạnh tranh trong mùa sinh sản.

+ Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau. Ta thường gặp các cá thể lớn ăn trứng do chính chúng đẻ ra hoặc cá thể lớn ăn thịt cá thể bé. Ví dụ: cá mập con mới nở sử dụng ngay trứng chưa nở làm thức ăn.

- Ý nghĩa: Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và khoảng không gian sống, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Mục lục Giải Sinh học 12 Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

 
 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

Xem đáp án » 17/06/2026 661

Câu 2:

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất thực vật có hạt xuất hiện ở kì nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 461

Câu 3:

Các sự kiện phát sinh cây hạt trần và cây hạt kín lần lượt xảy ra ở các kỉ nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 395

Câu 4:

Nội dung nào sau đây phù hợp với những quan sát và suy luận của Đacuyn về quá trình tiến hóa?

Xem đáp án » 17/06/2026 370

Câu 5:

Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?

Xem đáp án » 17/06/2026 353

Câu 6:

Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là:

Xem đáp án » 17/06/2026 342

Câu 7:

Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

Xem đáp án » 17/06/2026 336

Câu 8:

Loài người có cột sống cong chữ S và dáng đứng thẳng là nhờ quá trình nào?

Xem đáp án » 17/06/2026 332

Câu 9:

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguồn nguyên liệu tiến hóa?

Xem đáp án » 17/06/2026 332

Câu 10:

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.

(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.

Xem đáp án » 17/06/2026 331

Câu 11:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về sự tác động của chọn lọc tự nhiên?

(1) Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể.

(2) Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng alen riêng lẻ ở các loài sinh vật lưỡng bội.

(3) Chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu lên hai cấp độ cá thể và quần thể.

(4) Chọn lọc tự nhiên không diễn ra khi điều kiện sống ổn định liên tục qua nhiều thế hệ.

(5) Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên kiểu gen.

Xem đáp án » 17/06/2026 328

Câu 12:

Đối với loài ngẫu phối, một alen lặn gây hại nằm trên NST thường có thể bị đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể dưới tác động của nhân tố nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 326

Câu 13:

Điểm giống nhau giữa các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là?

Xem đáp án » 17/06/2026 325

Câu 14:

Trong các bằng chứng tiến hóa sau đây, bằng chứng nào không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới?

Xem đáp án » 17/06/2026 322

Câu 15:

Điểm giống nhau giữa giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên là:

Xem đáp án » 17/06/2026 318

Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »