Câu hỏi:

17/06/2026 81

Phần lớn đảo nước ta là?

A. gần bờ.

Đáp án chính xác

B. xa bờ.

C. ven bờ.

D. sát bờ.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

- Phần lớn đảo của nước ta là gần bờ.

+ Đặc điểm địa chất: Thềm lục địa rộng, các đảo chủ yếu là phần nhô lên từ núi kéo dài ra biển.

+ Bồi tụ phù sa: Sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long bồi tụ, hình thành đảo ven bờ.

+ Khí hậu và môi trường biển: Hệ sinh thái nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sự hình thành đảo.

+ Biển tiến - biển thoái: Lịch sử địa chất lâu đời khiến các đảo thường tập trung gần đất liền.

Các đảo này có ý nghĩa lớn về kinh tế, quốc phòng và khẳng định chủ quyền biển đảo.

→ A đúng.B,C,D sai

* Mở rộng:

*Tìm hiểu thêm: "Vùng biển"

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:

+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.

+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.

+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Dẫn đầu đoàn đại biểu Đảng cộng sản Đông Dương dự đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản là?

Xem đáp án » 17/06/2026 2,079

Câu 2:

Biện pháp chủ yếu để bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,669

Câu 3:

Phát biểu nào sau đây không đúng với rừng Amazon?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,448

Câu 4:

Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,410

Câu 5:

Năm 1978, đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa trong bối cảnh nào ?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,298

Câu 6:

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,256

Câu 7:

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,023

Câu 8:

Trao đổi giữa hai hàng hóa với nhau thực chất là trao đổi?

Xem đáp án » 17/06/2026 974

Câu 9:

Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo đa dạng chủ yếu do?

Xem đáp án » 17/06/2026 951

Câu 10:

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

Xem đáp án » 17/06/2026 928

Câu 11:

Quốc gia nào sau đây ở châu Á lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

Xem đáp án » 17/06/2026 906

Câu 12:

Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là?

Xem đáp án » 17/06/2026 867

Câu 13:

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay?

Xem đáp án » 17/06/2026 698

Câu 14:

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

Xem đáp án » 17/06/2026 683

Câu 15:

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với?

Xem đáp án » 17/06/2026 670