Câu hỏi:
17/06/2026 5,187Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung có sự phân chia làm ba dải, giáp biển là
A. các đồi, núi
B. các đồng bằng
C. vùng thấp trũng
D. cồn cát, đầm phá
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
- Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung có sự phân chia làm ba dải, giáp biển là cồn cát, đầm phá
+ Dải giáp biển: Đây là khu vực gồm các cồn cát và bãi biển. Cồn cát được hình thành do tác động của gió, sóng và dòng chảy biển, thường cao và kéo dài, tạo thành ranh giới tự nhiên giữa đất liền và biển. Khu vực này có vai trò quan trọng trong việc chắn gió, ngăn xâm nhập mặn và bảo vệ vùng đất phía trong.
+ Dải đầm phá: Nằm giữa cồn cát và vùng đất liền, đầm phá là các vùng nước nông, bị chia cắt một phần hoặc hoàn toàn với biển bởi các cồn cát. Đầm phá ở miền Trung có thể kể đến như đầm Cầu Hai, đầm Lập An ở Thừa Thiên Huế, hay đầm Ô Loan ở Phú Yên. Chúng thường là môi trường đa dạng sinh học, có vai trò điều hòa nước và cung cấp nguồn lợi thủy sản cho người dân địa phương.
+ Dải đồng bằng: Nằm phía trong, đây là vùng đất bằng phẳng và màu mỡ, chủ yếu hình thành do phù sa từ các con sông bồi đắp. Đây là nơi tập trung dân cư sinh sống và canh tác nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và các loại cây hoa màu khác.
Sự phân chia này chịu ảnh hưởng lớn từ đặc điểm địa hình, khí hậu và tác động của biển, tạo nên nét đặc trưng cho vùng đồng bằng ven biển miền Trung.
→ D đúng.A,B,C sai
* Mở rộng:
Các khu vực địa hình
a) Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu thổ sông
Được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: Rộng khoảng 15 000 km2.
+ Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô.
+ Đặc điểm: Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa.
+ Ít chịu tác động của thủy triều (triều cường).
- Đồng bằng sông Cửu Long
+ Diện tích: Rộng 40 000 km2.
+ Địa hình thấp, phẳng.
+ Đặc điểm: Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn.
+ Chịu tác động mạnh của thủy triều (triều cường).
* Đồng bằng ven biển
- Diện tích: Khoảng 15 000 km2.
- Đặc điểm:
+ Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
+ Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng nên đất ở đây có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa.
+ Thường có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
- Các đồng bằng lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa,…
2. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế - xã hội
a) Khu vực đồi núi
* Thế mạnh
- Khoáng sản: các mỏ khoáng sản tập trung ở vùng đồi núi là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
- Rừng: Giàu có về thành phần loài động, thực vật và nhiều loài quý hiếm.
- Đất: Các bề mặt cao nguyên, bán bình nguyên, đồi trung du và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng cây lương thực.
- Thủy năng: Các sông miền núi có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.
- Du lịch: Miền núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái,...).
* Hạn chế
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
- Thiên tai: Nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất,...).
- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất. Nơi khô nóng xảy ra cháy rừng, vùng núi đá vôi thiếu nước,…
b) Khu vực đồng bằng
* Thế mạnh
- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là gạo.
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.
- Điều kiện thuận lợi tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.
* Hạn chế: Thường xuyên chịu thiên tai như bão, lụt, hạn hán, triều cường, ngập lụt,...
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên
Câu 2:
Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết các vịnh biển nào sau đây được xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
Câu 4:
Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ
Câu 6:
Nguyên nhân nào gây ra hiệu ứng phơn khô nóng cho đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta vào đầu mùa hạ?
Câu 7:
Quá trình xâm thực ở khu vực đồi núi nước ta không dẫn đến kết quả nào sau đây?
Câu 9:
Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là do
Câu 10:
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi là
Câu 12:
Điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?
Câu 15:
Hướng vòng cung của vùng núi Đông Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng
