Câu hỏi:
17/06/2026 66Nội dung nào dưới đây, không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
B. Bình đẳng trong thực hiện hợp đồng lao động.
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. Bình đẳng trong tự chủ đăng kí kinh doanh.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: D
Bình đẳng trong tự chủ đăng kí kinh doanh không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động.
D đúng
- A sai vì bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động đề cập đến việc đảm bảo các điều kiện công bằng, không phân biệt đối xử và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng lao động.
- B sai vì bình đẳng trong thực hiện hợp đồng lao động nhấn mạnh việc đối xử công bằng, cung cấp điều kiện làm việc adil, đảm bảo quyền lợi của người lao động được thực hiện đúng như cam kết trong hợp đồng.
- C sai vì bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ nhấn mạnh việc đảm bảo cơ hội và quyền lợi công bằng cho cả hai giới trong công việc, loại bỏ các hạn chế và phân biệt đối xử dựa trên giới tính trong môi trường lao động.
*) Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.
a. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
- Công dân được tự do tìm kiếm, lựa chọn việc làm; làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm.
- Người lao động không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.

b. Công dân bình đẳng trong giao tiếp kết hợp với hợp đồng lao động
- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

- Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp.
- Sau khi kí kết hợp đồng lao động, mỗi bên tham gia đều có quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định, có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
- Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước.
c. Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam
- Pháp luật quy định cụ thể đối với lao động nữ:
+ Có quyền hưởng chế độ thai sản;

+ Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động);
+ Không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con.
Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:
Lý thuyết GDCD 12 Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống
Giải GDCD 12 Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Dẫn đầu đoàn đại biểu Đảng cộng sản Đông Dương dự đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản là?
Câu 4:
Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Câu 5:
Năm 1978, đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa trong bối cảnh nào ?
Câu 6:
Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?
Câu 7:
Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?
Câu 10:
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Câu 11:
Quốc gia nào sau đây ở châu Á lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
Câu 13:
Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay?
Câu 14:
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Câu 15:
Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với?
