Câu hỏi:
17/06/2026 170Nội dung mỗi mục trong phần III có ý nghĩa gì đối với việc đọc hiểu, viết và nói nghe?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
|
Nội dung |
Ý nghĩa với đọc hiểu |
Ý nghĩa với viết |
Ý nghĩa với nói nghe |
|
Biện pháp tu từ |
Giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về nội dung và nghệ thuật của văn bản. Nhờ các biện pháp tu từ, tác giả tạo ra những hình ảnh sinh động, gợi cảm, làm giàu cho ngôn ngữ và giúp người đọc dễ dàng hình dung, đồng cảm với tác phẩm. |
Giúp người viết tạo ra những văn bản giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, gây ấn tượng với người đọc. Việc sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ giúp cho bài viết trở nên sinh động, hấp dẫn hơn. |
Giúp cho lời nói trở nên truyền cảm, dễ nhớ. Các biện pháp tu từ làm cho lời nói thêm phần sinh động, hấp dẫn, giúp người nghe dễ dàng tiếp thu thông tin. |
|
Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp |
Giúp người đọc nắm bắt chính xác lời nói của nhân vật, từ đó hiểu rõ hơn về tính cách, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. |
Giúp người viết tạo ra những đoạn hội thoại sinh động, tự nhiên, làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn. |
Giúp cho việc truyền đạt thông tin được chính xác, rõ ràng. Việc sử dụng dẫn trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào mục đích giao tiếp và ngữ cảnh cụ thể. |
|
Cách trích dẫn tài liệu tham khảo |
Giúp người đọc đánh giá tính chính xác và khách quan của thông tin trong văn bản. Khi tác giả trích dẫn nguồn tài liệu, người đọc có thể tìm hiểu thêm về thông tin đó. |
Giúp người viết tránh đạo văn, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và nâng cao tính khoa học của bài viết. Việc trích dẫn đúng cách giúp tăng tính thuyết phục cho bài viết. |
Mặc dù ít được áp dụng trực tiếp trong giao tiếp nói, nhưng việc nắm vững cách trích dẫn sẽ giúp chúng ta đánh giá tính chính xác của thông tin khi tiếp nhận thông tin từ người khác. |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong các đoạn thơ dưới đây:
a. Rơi hoa hết mưa còn rả rích,
Càng mưa rơi càng tịch bóng dương
Bóng dương với khách tha hương
Mưa trong ý khách muôn hàng lệ rơi
(Bích Khê, Tiếng đàn mưa)
b. Tôi lại về quê mẹ nuôi xưa
Một buổi trưa, nắng dài bãi cát
Gió lộng xôn xao, sóng biển đu đưa
Mát rượu lòng ta ngân nga tiếng hát…
(Tố Hữu, Mẹ Tơm)
Câu 2:
Trình bày cốt truyện và nêu bố cục của Chuyện người con gái Nam Xương.
Câu 3:
Từ những lời độc thoại của nhân vật Ham-lét trong đoạn trích “Sống, hay không sống?” (trích vở kịch Ham-lét của Sếch-xpia), thảo luận vấn đề biết tự vấn lương tâm là một cách rèn luyện để sống có ý nghĩa hơn.
Câu 4:
Phân tích vai trò và ý nghĩa những lời độc thoại của Ham-lét, từ “Sống, hay không sống?” đến “đừng quên những tội lỗi của ta” trong đoạn trích vở kịch “Ham-lét” của Sếch-xpia.
Câu 5:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích tâm trạng của người chinh phụ thể hiện trong bốn câu thơ sau:
Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.”
(Chinh phụ ngâm,
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
Câu 6:
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về cốt truyện, cách kể giữa truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh với bài thơ cùng tên của Nguyễn Nhược Pháp.
Câu 7:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích 2 – 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.
Câu 8:
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ. Những đặc điểm này cho thấy thể thơ song thất lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Câu 9:
Tính chất hiện thực của truyện Dế chọi được thể hiện qua những chi tiết, sự việc nào? Em có suy nghĩ gì về thái độ của tác giả khi miêu tả hiện thực đó?
Câu 10:
Truyện Dế chọi có những yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì ảo đó có ý nghĩa, vai trò gì trong truyện?
Câu 11:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong những câu thơ sau:
a. Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng vũ chiếu chăn.
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
c. Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Câu 12:
Trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những không gian, thời gian nào? Nhân vật này có vai trò gì trong truyện?
Câu 13:
Trong mười bốn dòng thơ cuối bài Kim – Kiều gặp gỡ, Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện (lời người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình) để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thúy Kiều, em hãy:
a. Phân tích đặc điểm của bức tranh thiên nhiên (thời gian, không gian, sự vật). Miêu tả bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả muốn thể hiện trạng thái cảm xúc nào ở nhân vật?
b. Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật. Lời nhân vật được thể hiện ở hình thức nào và điều gì giúp em nhận biết hình thức ngôn ngữ đó?
c. Cho biết nhân vật đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ gì trong lời nói của mình.
Câu 14:
Em có ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ? Vì sao?
Câu 15:
Tìm một từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác nghĩa với yếu tố được in đậm trong các câu sau:
a. Thành càng kinh ngạc mừng rỡ, vội bắt dế bỏ vào lồng.
(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
b. Vào tới cung cho chọi thử với đủ thứ dế kì lạ của các nơi dâng lên như hồ điệp (dế bướm), đường lang (dế bọ ngựa), du lợi đạt (dế đánh dầu), thanh ti đầu (dế trán tơ xanh) thì con nào cũng thua.
(Bồ Tùng Linh, Dế chọi)
c. Song trường có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
d. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!
(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
