Câu hỏi:
07/11/2026 2
Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức tứ diện [Zn(OH)4]2-.
Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức tứ diện [Zn(OH)4]2-.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Trong ion phức [Zn(OH)4]2- có 4 liên kết cho – nhận giữa 4 phối tử OH− với nguyên tử trung tâm Zn2+ (có cấu hình electron [Ar]3d10). Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi 1 cặp electron chưa liên kết của phối tử OH− và 1 orbital lai hoá sp3 trống của ion Zn2+.
Trong ion phức [Zn(OH)4]2- có 4 liên kết cho – nhận giữa 4 phối tử OH− với nguyên tử trung tâm Zn2+ (có cấu hình electron [Ar]3d10). Mỗi liên kết cho – nhận được hình thành bởi 1 cặp electron chưa liên kết của phối tử OH− và 1 orbital lai hoá sp3 trống của ion Zn2+.
![Mô tả sự hình thành liên kết trong ion phức tứ diện [Zn(OH)4]2-. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/07/blobid1-1721485800.png)
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Hãy dự đoán và biểu diễn dạng hình học của ion phức chất [Co(NH3)6]2+.
Hãy dự đoán và biểu diễn dạng hình học của ion phức chất [Co(NH3)6]2+.
Câu 2:
Dựa vào Hình 7.6 và 7.7, hãy nêu cách phân biệt đồng phân cis- và đổng phân trans- của phức chất.
Dựa vào Hình 7.6 và 7.7, hãy nêu cách phân biệt đồng phân cis- và đổng phân trans- của phức chất.

Câu 4:
Đầu thế kỉ XX, các kết quả nghiên cứu vể cơ học lượng tử đã góp phẩn làm rõ hơn bản chẩt của liên kết hoá học trong các phân tử. Nhờ đó, bản chất liên kết trong phức chất cùng được làm rõ hơn bởi thuyết Liên kết hoá trị (VB, valence bond). Thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất như thế nào? Các phức chất có dạng hình học xác định không? Phức chất có những loại đồng phân nào?
Đầu thế kỉ XX, các kết quả nghiên cứu vể cơ học lượng tử đã góp phẩn làm rõ hơn bản chẩt của liên kết hoá học trong các phân tử. Nhờ đó, bản chất liên kết trong phức chất cùng được làm rõ hơn bởi thuyết Liên kết hoá trị (VB, valence bond). Thuyết Liên kết hoá trị mô tả sự hình thành liên kết trong phức chất như thế nào? Các phức chất có dạng hình học xác định không? Phức chất có những loại đồng phân nào?

Câu 5:
Hãy cho biết số phối trí của nguyên tử trung tâm và dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất được nêu ở các Ví dụ 1 và 2.
Câu 6:
Biểu diễn dạng hình học của ion phức chất tứ diện [FeCl4]− và ion phức chất bát diện [Mn(H2O)6]2+.
Biểu diễn dạng hình học của ion phức chất tứ diện [FeCl4]− và ion phức chất bát diện [Mn(H2O)6]2+.
Câu 7:
Biểu diễn các đồng phân cis - trans của phức chất bát diện [CrCl2(NH3)4]Cl và phức chất vuông phẳng [NiCl2(NH3)2].
Biểu diễn các đồng phân cis - trans của phức chất bát diện [CrCl2(NH3)4]Cl và phức chất vuông phẳng [NiCl2(NH3)2].
Câu 8:
Mô tả sự hình thành liên kết, biểu diễn dạng hình học của các ion phức chất sau:
a) Phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+;
b) Phức chất tứ diện [CoBr4]2-.
Mô tả sự hình thành liên kết, biểu diễn dạng hình học của các ion phức chất sau:
a) Phức chất bát diện [Fe(H2O)6]3+;
b) Phức chất tứ diện [CoBr4]2-.
Câu 9:
Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong các phức chất sau:
a) Na[PtCl5(NH3)];
b) [CrCl3(NH3)3].
Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm trong các phức chất sau:
a) Na[PtCl5(NH3)];
b) [CrCl3(NH3)3].
Câu 10:
Ion phức chất [Cr(NH3)4Br2]+ có dạng hình học bát diện. Hãy biểu diễn các đồng phân cis- và trans- của phức chất.
Ion phức chất [Cr(NH3)4Br2]+ có dạng hình học bát diện. Hãy biểu diễn các đồng phân cis- và trans- của phức chất.

