Câu hỏi:
17/06/2026 266
Loài nào sau đây là sinh vật nhân sơ?
Loài nào sau đây là sinh vật nhân sơ?
A. HIV.
B. Ruồi giấm.
C. Trực khuẩn lao.
D. Nấm men.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: C
Giải thích: - Trực khuẩn lao là sinh vật nhân sơ.
- HIV là virus. => A sai
- Ruồi giấm, nấm men là sinh vật nhân thực. => B, C sai
*Tìm hiểu thêm; "Thành tế bào và màng tế bào"
-
Hầu hết vi khuẩn đều có thành TB. Thành Tb dày 10 nanomet (nm) đến 20nm, được cấu tạo bởi peptidoglycan. Dựa vào độ dày của thành tế bào để chia vi khuẩn thành 2 nhóm: vi khuẩn gram âm (Gr-) và vi khuẩn gram dương (Gr+).
-
Thành tế bào có vai trò như một bộ khung, có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào.
-
Màng tế bào được cấu tạo từ lớp phospholipid và protein. Màng TB có chức năng trao đổi chất ra vào tế bào có chọn lọc, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất và năng lượng của tế bào.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Đáp án đúng là: C
Giải thích: - Trực khuẩn lao là sinh vật nhân sơ.
- HIV là virus. => A sai
- Ruồi giấm, nấm men là sinh vật nhân thực. => B, C sai
*Tìm hiểu thêm; "Thành tế bào và màng tế bào"
-
Hầu hết vi khuẩn đều có thành TB. Thành Tb dày 10 nanomet (nm) đến 20nm, được cấu tạo bởi peptidoglycan. Dựa vào độ dày của thành tế bào để chia vi khuẩn thành 2 nhóm: vi khuẩn gram âm (Gr-) và vi khuẩn gram dương (Gr+).

-
Thành tế bào có vai trò như một bộ khung, có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào.
-
Màng tế bào được cấu tạo từ lớp phospholipid và protein. Màng TB có chức năng trao đổi chất ra vào tế bào có chọn lọc, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi chất và năng lượng của tế bào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng
A. 1 – 5 mm.
B. 3 – 5 µm.
C. 1 – 5 µm.
D. 3 – 5 cm.
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng
A. 1 – 5 mm.
B. 3 – 5 µm.
C. 1 – 5 µm.
D. 3 – 5 cm.
Câu 3:
Quan sát Hình 8.1 và trả lời câu hỏi.

Dựa vào hình trên, hãy đưa ra những đặc điểm để phân biệt vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Quan sát Hình 8.1 và trả lời câu hỏi.

Dựa vào hình trên, hãy đưa ra những đặc điểm để phân biệt vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Câu 4:
Quan sát Hình 8.1 và trả lời câu hỏi.

Hình ảnh trên nói đến phương pháp gì? Mục đích của phương pháp đó là gì?
Quan sát Hình 8.1 và trả lời câu hỏi.

Hình ảnh trên nói đến phương pháp gì? Mục đích của phương pháp đó là gì?
Câu 5:
Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?
A. Vùng nhân.
B. Thành tế bào.
C. Màng sinh chất.
D. Ti thể.
Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?
A. Vùng nhân.
B. Thành tế bào.
C. Màng sinh chất.
D. Ti thể.
Câu 6:
Tại sao các tế bào bình thường không sinh trưởng vượt quá kích thước nhất định?
Tại sao các tế bào bình thường không sinh trưởng vượt quá kích thước nhất định?
Câu 7:
Một bạn học sinh nói rằng: “Một tế bào A có đường kính 2 µm sẽ có khả năng trao đổi chất chậm hơn so với một tế bào B có đường kính 25 µm vì tế bào càng lớn có tốc độ chuyển hóa trong tế bào càng nhanh.” Điều mà bạn học sinh đã nói là đúng hay sai? Hãy chứng minh cho ý kiến của em.
Một bạn học sinh nói rằng: “Một tế bào A có đường kính 2 µm sẽ có khả năng trao đổi chất chậm hơn so với một tế bào B có đường kính 25 µm vì tế bào càng lớn có tốc độ chuyển hóa trong tế bào càng nhanh.” Điều mà bạn học sinh đã nói là đúng hay sai? Hãy chứng minh cho ý kiến của em.
Câu 8:
Tùy theo cấu trúc và thành phần hóa học của lớp peptidoglycan, vi khuẩn được chia thành
A. vi khuẩn sống kí sinh và vi khuẩn sống tự do.
B. vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
C. vi khuẩn dị dưỡng và vi khuẩn tự dưỡng.
D. vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn không gây bệnh.
Tùy theo cấu trúc và thành phần hóa học của lớp peptidoglycan, vi khuẩn được chia thành
A. vi khuẩn sống kí sinh và vi khuẩn sống tự do.
B. vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.
C. vi khuẩn dị dưỡng và vi khuẩn tự dưỡng.
D. vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn không gây bệnh.
Câu 9:
Quan sát Hình 8.1 và trả lời câu hỏi.

Tại sao sự bắt màu thuốc nhuộm ở các loài vi khuẩn lại có sự khác nhau?
Quan sát Hình 8.1 và trả lời câu hỏi.

Tại sao sự bắt màu thuốc nhuộm ở các loài vi khuẩn lại có sự khác nhau?
Câu 11:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
(1) Có tỉ lệ S/V nhỏ nên quá trình trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh chóng.
(2) Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.
(3) Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào vi khuẩn.
(4) Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng.
(5) Sinh vật nhân sơ gồm vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
(1) Có tỉ lệ S/V nhỏ nên quá trình trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh chóng.
(2) Bên trong màng sinh chất là thành tế bào được cấu tạo từ peptidoglycan.
(3) Ribosome là bào quan duy nhất ở tế bào vi khuẩn.
(4) Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là phân tử DNA mạch kép, dạng vòng.
(5) Sinh vật nhân sơ gồm vi khuẩn, vi khuẩn cổ.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
