Câu hỏi:
01/11/2026 5
Khi vừa hoà tan phèn nhôm - kali có công thức \({{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \cdot {\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} \cdot 24{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) vào nước thu được dung dịch chứa \({{\rm{K}}^ + },{\left[ {{\rm{Al}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{3 + }}\) và \({\rm{SO}}_4^{2 - }\). Sau đó, một phần phức chất aqua chuyền thành phức chất không tan theo phương trình hoá học sau:
Có các phát biểu dưới đây.
(1) Trong dung dịch có diễn ra quá trình phân li và quá trình hình thành phức chất.
(2) Chỉ có nguyên tố chuyển tiếp mới tạo được phức chất aqua.
(3) Giá trị n ở phức chất trong cân bằng (*) là 1.
(4) Trong phản ứng thuận của cân bằng (*), phức chất aqua đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry.
(5) Trong thực tế, sự hình thành phức chất từ phản ứng thuận của cân bằng (*) giúp giải thích ứng dụng làm trong nước của phèn nhôm – kali. Các phát biểu đúng là
Khi vừa hoà tan phèn nhôm - kali có công thức \({{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} \cdot {\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} \cdot 24{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) vào nước thu được dung dịch chứa \({{\rm{K}}^ + },{\left[ {{\rm{Al}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]^{3 + }}\) và \({\rm{SO}}_4^{2 - }\). Sau đó, một phần phức chất aqua chuyền thành phức chất không tan theo phương trình hoá học sau:
Có các phát biểu dưới đây.
(1) Trong dung dịch có diễn ra quá trình phân li và quá trình hình thành phức chất.
(2) Chỉ có nguyên tố chuyển tiếp mới tạo được phức chất aqua.
(3) Giá trị n ở phức chất trong cân bằng (*) là 1.
(4) Trong phản ứng thuận của cân bằng (*), phức chất aqua đóng vai trò acid theo Brønsted - Lowry.
(5) Trong thực tế, sự hình thành phức chất từ phản ứng thuận của cân bằng (*) giúp giải thích ứng dụng làm trong nước của phèn nhôm – kali. Các phát biểu đúng là
A. (1), (4), (5).
A. (1), (4), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (3), (5).
D. (2), (4), (5).
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Chọn đáp án A
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Số liên kết cộng hoá trị trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là bao nhiêu?
Số liên kết cộng hoá trị trong phức chất [Ag(NH3)2]OH là bao nhiêu?
Câu 4:
Heme B là phức chất trong hồng cầu có cấu tạo như hình bên. Cho biết trong heme B có bao nhiêu phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm.
Heme B là phức chất trong hồng cầu có cấu tạo như hình bên. Cho biết trong heme B có bao nhiêu phối tử liên kết với nguyên tử trung tâm.

Câu 5:
Cần dùng 22,5 mL dung dịch KMnO4 0,04 M để phản ứng vừa đủ với \(20\;{\rm{mL}}\) dung dịch A gồm \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) (hay \(\left. {{{\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]}^{2 + }}} \right),{{\rm{H}}^ + }\)và \({\rm{SO}}_4^{2 - }\). Giá trị nồng độ \({\rm{mol}}\) của \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong dung dịch A là bao nhiêu?
Cần dùng 22,5 mL dung dịch KMnO4 0,04 M để phản ứng vừa đủ với \(20\;{\rm{mL}}\) dung dịch A gồm \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) (hay \(\left. {{{\left[ {{\rm{Fe}}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_6}} \right]}^{2 + }}} \right),{{\rm{H}}^ + }\)và \({\rm{SO}}_4^{2 - }\). Giá trị nồng độ \({\rm{mol}}\) của \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) trong dung dịch A là bao nhiêu?
Câu 6:
Theo thuyết Liên kết hoá trị, có tối đa bao nhiêu orbital trống của cation \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{2 + }}\) nhận cặp electron hoá trị đề tạo thành phức chất \({\left[ {{\rm{Co}}{{({\rm{en}})}_2}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_2}} \right]^{2 + }}\) ? Với en là \({{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\).
Theo thuyết Liên kết hoá trị, có tối đa bao nhiêu orbital trống của cation \({\rm{C}}{{\rm{o}}^{2 + }}\) nhận cặp electron hoá trị đề tạo thành phức chất \({\left[ {{\rm{Co}}{{({\rm{en}})}_2}{{\left( {{\rm{O}}{{\rm{H}}_2}} \right)}_2}} \right]^{2 + }}\) ? Với en là \({{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}\).
Câu 7:
Giá trị tuyệt đối của số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất (NH4)2[PtCL6] là bao nhiêu?
Giá trị tuyệt đối của số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất (NH4)2[PtCL6] là bao nhiêu?
Câu 8:
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mộ.
Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mộ.
Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Câu 9:
Cho các chất gồm \(\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]{\rm{OH,}}{\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]^ + },\) \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right],{\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right]^{2 - }},{\rm{NaF}},{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3},{\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{\rm{NH}}_4^ + ,{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3},\)\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COONa}}\). Trong các chất trên có bao nhiêu chất có liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận?
Cho các chất gồm \(\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]{\rm{OH,}}{\left[ {{\rm{Ag}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_2}} \right]^ + },\) \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right],{\left[ {{\rm{CuC}}{{\rm{l}}_4}} \right]^{2 - }},{\rm{NaF}},{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3},{\rm{N}}{{\rm{H}}_3},{\rm{NH}}_4^ + ,{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3},\)\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COONa}}\). Trong các chất trên có bao nhiêu chất có liên kết cộng hoá trị theo kiểu cho - nhận?
Câu 10:
d. Nếu hoà tan iron(III) sulfate trong ống nghiệm chứa nước và vài giọt dung dịch sulfuric acid loãng thì hạn chế được hiện tượng xuất hiện kết tủa màu nâu.
d. Nếu hoà tan iron(III) sulfate trong ống nghiệm chứa nước và vài giọt dung dịch sulfuric acid loãng thì hạn chế được hiện tượng xuất hiện kết tủa màu nâu.
Câu 11:
Trong cấu hình electron nguyên tử hoặc cấu hình electron của cation nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất phải có
Trong cấu hình electron nguyên tử hoặc cấu hình electron của cation nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất phải có
Câu 12:
Phần tử có thể trở thành nguyên tử trung tâm trong phức chất khi chúng sử dụng các orbital trống để nhận cặp electron hoá trị riêng từ phối tử. Các phần tử đó là
Phần tử có thể trở thành nguyên tử trung tâm trong phức chất khi chúng sử dụng các orbital trống để nhận cặp electron hoá trị riêng từ phối tử. Các phần tử đó là
