Câu hỏi:

17/06/2026 574

Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Không có tháng nào trên 200C.

B. Lượng mưa giảm khi lên cao.

C. Không có tháng nào trên 25oC.

Đáp án chính xác

D. Độ ẩm giảm nhiều so với chân núi.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta có đặc điểm Không có tháng nào trên 25oC

Khu vực này nằm ở độ cao từ 600m trở lên, khiến nhiệt độ giảm và duy trì mát mẻ quanh năm. Ảnh hưởng của độ cao làm cho nhiệt độ trung bình hàng tháng luôn dưới 25°C.

→ C đúng 

- A sai vì vào mùa hè, nhiệt độ có thể dao động từ 20°C đến 25°C. Chỉ những tháng lạnh mùa đông nhiệt độ mới xuống dưới 20°C, nên đặc điểm này không đúng với toàn bộ đai cận nhiệt đới trên núi.

- B sai vì vùng núi cao thường có lượng mưa lớn hơn do hiệu ứng địa hình và sự ngưng tụ hơi nước khi không khí di chuyển lên cao.

- D sai vì khu vực này thường có lượng mưa lớn và sương mù dày đặc, duy trì độ ẩm cao. Do đó, độ ẩm ở vùng núi vẫn cao hơn hoặc tương đương với khu vực chân núi.

Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm nhiệt độ quanh năm mát mẻ và không có tháng nào vượt quá 25°C. Điều này là do đai cận nhiệt đới gió mùa nằm ở độ cao từ 600m đến 2.600m so với mực nước biển, nơi nhiệt độ giảm dần theo độ cao (trung bình giảm 0,6°C cho mỗi 100m). Ở độ cao này, nhiệt độ trung bình năm dao động từ 15°C đến 20°C, và ngay cả trong những tháng nóng nhất, nhiệt độ cũng hiếm khi vượt quá 25°C.

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi thường khá lớn, tuy nhiên, nền nhiệt độ vẫn duy trì ở mức mát mẻ, phù hợp với sự phát triển của các loài thực vật cận nhiệt đới và ôn đới. Các khu vực như Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), và Bà Nà (Đà Nẵng) là những ví dụ điển hình cho khí hậu này.

Đặc điểm không có tháng nào trên 25°C còn là do ảnh hưởng của gió mùa và sự che chắn của các dãy núi, tạo ra một môi trường khí hậu mát mẻ quanh năm, khác biệt rõ rệt so với khí hậu nóng ẩm ở vùng đồng bằng và ven biển. Điều này giúp các đai cận nhiệt đới trên núi trở thành những khu vực du lịch và nghỉ dưỡng lý tưởng cũng như phù hợp cho các loại cây trồng đặc trưng như cây ăn quả ôn đới và cây dược liệu.

* Mở rộng:

 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:

a) Đai nhiệt đới gió mùa

- Độ cao: Có độ cao trung bình 600-700m (miền Bắc) và đến 900-1000m (miền Nam).

- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 250C). Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm.

- Thổ nhưỡng: Nhóm đất phù sa (24%), nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp (chiếm 60% diện tích đất tự nhiên).

- Sinh vật: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng.

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô. Các hệ sinh thái phát triển các loại thổ nhưỡng đặc biệt.

b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Đặc điểm

+ Có độ cao từ 600-700m đến 2600m (miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam).

+ Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng.

- Độ cao 600-700m đến 1600-1700m

+ Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng.

+ Đất feralit có mùn, chua, tầng mỏng.

+ Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

+ Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc.

- Độ cao trên 1600-1700m

+ Khí hậu lạnh, đất mùn.

+ Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài.

+ Xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

. Các miền địa lí tự nhiên

a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Phạm vi: Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, TN đồng bằng Bắc Bộ.

- Địa hình:

+ Chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình 600m, hướng vòng cung.

+ Nhiều núi đá vôi, đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, thấp phẳng, nhiều vịnh, quần đảo.

- Khoáng sản: Giàu khoáng sản: Than, sắt, thiếc, chì,... Thềm lục địa vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí sông Hồng.

- Khí hậu:

+ Mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.

+ Có nhiều biến động thời tiết.

- Thổ nhưỡng: Đai cận nhiệt đới hạ thấp; đất ferali ở vùng núi, phù sa ở đồng bằng.

- Sông ngòi: Dày đặc, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.

- Sinh vật: Động thực vật phương Bắc chiếm ưu thế và cảnh quan thay đổi theo mùa.

- Khó khăn: Nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thường và thời tiết không ổn định.

b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Phạm vi: Từ hữu ngạn sông Hồng tới dạy núi Bạch Mã.

- Địa hình:

+ Địa hình cao nhất nước, núi cao, trung bình chiếm ưu thế.

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam, có nhiều cao - sơn nguyên và đồng bằng giữa núi.

+ Đồng bằng nhỏ hẹp, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.

- Khoáng sản: Khoáng sản: thiếc, sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng,...

- Khí hậu:

+ Gió mùa đông bắc suy yếu.

+ Gió phơn Tây Nam và bão hoạt động mạnh.

- Thổ nhưỡng: Có đầy đủ 3 đai cao; đất feralit, đá vôi,…

- Sông ngòi: Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và Tây - Đông.

- Sinh vật:

+ Xuất hiện động thực vật phương nam.

+ Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh.

+ Cảnh quan thay đổi theo mùa và độ cao.

- Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán, cát bay cát chảy,…

c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Phạm vi: Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, TN đồng bằng Bắc Bộ.

- Địa hình:

+ Chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình 600m, hướng vòng cung.

+ Nhiều núi đá vôi, đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, thấp phẳng, nhiều vịnh, quần đảo.

- Khoáng sản: Giàu khoáng sản: Than, sắt, thiếc, chì,... Thềm lục địa vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí sông Hồng.

- Khí hậu:

+ Mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.

+ Có nhiều biến động thời tiết.

- Thổ nhưỡng: Đai cận nhiệt đới hạ thấp; đất ferali ở vùng núi, phù sa ở đồng bằng.

- Sông ngòi: Dày đặc, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.

- Sinh vật: Động thực vật phương Bắc chiếm ưu thế và cảnh quan thay đổi theo mùa.

- Khó khăn: Nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thường và thời tiết không ổn định.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo)

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)

 
 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là do

Xem đáp án » 17/06/2026 5,498

Câu 2:

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi phức tạp chủ yếu do

Xem đáp án » 17/06/2026 610

Câu 3:

Đặc trưng của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

Xem đáp án » 17/06/2026 572

Câu 4:

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

Xem đáp án » 17/06/2026 566

Câu 5:

Hoạt động của gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 475

Câu 6:

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta phổ biến các loại đất nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 467

Câu 7:

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa chân núi?

Xem đáp án » 17/06/2026 462

Câu 8:

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên nước ta theo vĩ độ (Bắc – Nam) là do sự tác động của

Xem đáp án » 17/06/2026 446

Câu 9:

Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là

Xem đáp án » 17/06/2026 444

Câu 10:

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra)?

Xem đáp án » 17/06/2026 426

Câu 11:

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ là

Xem đáp án » 17/06/2026 425

Câu 12:

Dãy núi nào ở nước ta có thiên nhiên phân hoá đủ ba đai cao?

Xem đáp án » 17/06/2026 423

Câu 13:

Quanh năm nhiệt độ thấp dưới 15oC, mùa đông xuống dưới 5oC các loại thực vật chủ yếu là thiết sam, lãnh sam… là đặc điểm tự nhiên của đai

Xem đáp án » 17/06/2026 413

Câu 14:

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)?

Xem đáp án » 17/06/2026 409

Câu 15:

Pơ mu là loài thực vật phát triển ở vành đai khí hậu nào sau đây ở nước ta?

Xem đáp án » 17/06/2026 401