Câu hỏi:
17/06/2026 1,163Học thuyết Phucưđa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các nước ở khu vực nào?
A. Đông Nam Á.
B. Mĩ Latinh.
C. Tây Âu.
D. Châu Á.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
- Học thuyết Phucưđa (1977) chủ trương củng cố mối quan hệ của Nhật Bản với các nước ở khu vực Đông Nam Á.
Chính sách đối ngoại mới trong những năm 70 của thế kỉ XX ở Nhật Bản được thể hiện qua học thuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991). Nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
→ A đúng
- B, C, D sai vì học thuyết này chủ yếu tập trung vào việc củng cố quan hệ của Nhật Bản với các nước Đông Á, đặc biệt là với Trung Quốc và các quốc gia Đông Nam Á.
Học thuyết Phucưđa (1977) là một chính sách quan trọng của Nhật Bản, được Thủ tướng Phucưđa Takeo công bố trong bối cảnh Nhật Bản tìm cách mở rộng quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Học thuyết này chủ trương củng cố mối quan hệ với các nước Đông Nam Á vì những lý do sau:
-
Nguyên tắc hợp tác bình đẳng: Nhật Bản cam kết tăng cường hợp tác kinh tế và văn hóa với các nước Đông Nam Á trên cơ sở bình đẳng, không can thiệp vào nội bộ và tôn trọng độc lập chủ quyền của các quốc gia trong khu vực.
-
Tăng cường vai trò kinh tế: Đông Nam Á là khu vực có vị trí địa chiến lược quan trọng và tiềm năng kinh tế lớn. Nhật Bản muốn củng cố quan hệ với các nước này để mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm nguồn cung cấp nguyên liệu và địa điểm đầu tư.
-
Chống lại ảnh hưởng của các cường quốc khác: Trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh, Nhật Bản muốn hạn chế ảnh hưởng của Liên Xô và Trung Quốc ở khu vực Đông Nam Á bằng cách thắt chặt quan hệ với các nước ASEAN.
-
Ghi nhận trách nhiệm lịch sử: Học thuyết Phucưđa cũng thể hiện nỗ lực của Nhật Bản nhằm khắc phục những tổn thương lịch sử do chính sách quân phiệt trong Thế chiến II, tạo dựng hình ảnh một quốc gia yêu chuộng hòa bình.
Học thuyết này đã góp phần nâng cao vai trò và ảnh hưởng của Nhật Bản ở Đông Nam Á, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa hai bên phát triển bền vững.
* Mở rộng:
I: NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1. kinh tế:
- Từ năm 1973, sự phát triển kinh tế của Nhật Bản thường xen kẽ với các đợt khủng hoảng, suy thoái ngắn.
- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
2. Đối ngoại.
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao, nhấn mạnh đến việc tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1. kinh tế.
- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái, song vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
2. Văn hóa, Khoa học – kĩ thuật.
- Kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống và hiện đại.
- Khoa học – kĩ thuật tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
3. Chính trị.
a. Đối nội: tình hình chính trị, xã hội không hoàn toàn ổn định.
b. Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ. (Tháng 4/1996, hai nước tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật).
- Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ ngoại giao:
+ Coi trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.
+ Mở rộng quan hệ đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
- Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Học thuyết nào thể hiện Mĩ vẫn tăng cường chạy đua vũ trang sau thất bại ở chiến trường Việt Nam?
Câu 2:
Mĩ đã làm gì để thực hiện “Chiến lược toàn cẩu” trong những năm 1945 – 1973 ?
Câu 3:
Cơ cấu tổ chức của Liên minh châu Âu (EU) bao gồm các cơ quan chính là
Câu 4:
Học thuyết nào áp dụng từ năm 1991 đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu?
Câu 6:
Thách thức đối với nền công nghiệp của Nhật Bản trong giai đoạn 1952 – 1973 là
Câu 7:
Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là
Câu 9:
Tổ chức liên kết kinh tế– chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là
Câu 10:
Sau chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào
Câu 11:
Những thành tựu chủ yếu về khoa học – kĩ thuật hiện đại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Câu 12:
Năm 1996, khi bàn về Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật, hai nước Mĩ và Nhật Bản đã cam kết
Câu 14:
Khoa học – kĩ thuật của Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 rất phát triển với biểu hiện là
