Câu hỏi:
17/06/2026 140Hòa tan hoàn toàn 27,48 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe3O4 và Fe trong 500 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,48M và H2SO4 1,9M. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y có chứa 128,32 gam muối sunfat trung hòa, 4,48 lít hỗn hợp khí Z ở (DKTC) , có tỉ khối với H2 là 8,85. Biết rằng, trong hỗn hợp khí Z, nguyên tố oxi chiếm 22,6% khối lượng. Cho dung dịch Y tác dụng hết với 1,2 lít dung dịch KOH 1,45M thì thu được kết tủa T và dung dịch chỉ chứa muối Kali, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 36,52 gam chất rắn. % khối lượng của Fe(OH)3 trong kết tủa T gần nhất với giá trị nào sau đây.
A. 33%
B. 48%
C. 29%
D. 54%
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án D
BTKL: mH2O = 27,48 + 0,95.98 + 0,24.101 – 128,32 – 0,2.17,7 = 12,96 gam⇒nH2O = 0,72 mol.
Vì nên Z phải có H2 ⇒ nH2 = 0,95 – 0,72 – 2z = 0,23 – 2z.
Bảo toàn N: x + z = 0,24
Mặt khác, mO.Z = 0,226. 3,54 = 0,8 gam ⇒ nO = y = 0,05 mol
Bảo toàn O: nO.X + 3.0,24 = 0,72 + y ⇔ nO.X = y = 0,05 mol ⇒ coi như oxi không oxh khử.
Khối lượng khí: 14x + 16y + 2. (0,23 – 2z) = 3,54
Bảo toàn điện tích:
Cho KOH vào Y: OH- phân bổ còn dư: 0,08 mol hòa tan Al(OH)3
Vậy nAl(OH)3 = a – 0,08
⇒ hệ
Vậy %mFe(OH)3 =53,90%
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2:
Nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch lòng trắng trứng, saccarozơ, vinyl axetat, mantozơ, và etyl fomat bằng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng
|
Thuốc thử |
X |
Y |
Z |
T |
U |
|
Cu(OH)2 sau đó thêm NaOH, t° |
Xanh lam |
Tím xanh |
Xanh lam, rồi kết tủa đỏ gạch |
Kết tủa đỏ gạch |
Không hiện tượng |
Kết luận nào sau đây đúng
Câu 3:
Hỗn hợp X gồm glyxin và lysin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m + 6,6) gam muối. Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 15,33) gam muối. Giá trị của m là
Câu 6:
Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt: NaCl, NaHSO4, HCl là
Câu 8:
Để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện thì dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?
Câu 11:
Thí nghiệm sau đây mô tả quá trình chưng chất tinh chế tinh dầu (lynalyl axetat – CH3COOC10H17) từ hoa oải hương (lavender). Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 12:
Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây:
(1) CH3OCH2COCH3, (2) CH3OOC−CH3; (3) HCOOC2H5;
(4) HOCOCH3, (5) CH3CH(COOCH3)2,
(6) HOOC−CH2−CH2−OH; (7) CH3OOC−COOC2H5
Những chất thuộc loại este thuần chức là
Câu 14:
Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.
(2) Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.
(3) Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.
(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
(5) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.
(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.
Số nhận định đúng là

