Câu hỏi:
17/06/2026 178Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
A. trình độ chuyên môn, kĩ thuật chưa cao.
B. thể lực chưa thật tốt.
C. thiếu tác phong công nghiệp.
D. thiếu bền bỉ, dẻo dai
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là trình độ chuyên môn, kĩ thuật chưa cao
→ A đúng
- B sai vì vấn đề chính nằm ở trình độ chuyên môn và kỹ thuật, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và khả năng cạnh tranh trong các ngành công nghiệp và dịch vụ. Trình độ lao động có tay nghề cao mới là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững.
- C sai vì vấn đề cốt lõi là trình độ chuyên môn và kỹ thuật còn thấp, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng lao động. Mặc dù tác phong công nghiệp quan trọng, nhưng kỹ năng chuyên môn mới là yếu tố quyết định.
- D sai vì yếu tố quan trọng hơn là trình độ chuyên môn và kỹ thuật, ảnh hưởng đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh trong các ngành công nghiệp hiện đại. Kỹ năng chuyên môn cao mới là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế bền vững.
Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là trình độ chuyên môn, kỹ thuật chưa cao. Dù Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, trẻ và năng động, nhưng phần lớn lao động vẫn tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, với kỹ năng nghề nghiệp chủ yếu là thủ công. Theo thống kê, tỷ lệ lao động qua đào tạo chính quy và có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật còn thấp, dẫn đến năng suất lao động thấp hơn so với các nước trong khu vực.
Nguyên nhân chính là hệ thống giáo dục và đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường lao động hiện đại, với chương trình đào tạo chưa gắn kết thực tiễn và thiếu cập nhật kỹ năng mới. Ngoài ra, việc đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ trong đào tạo còn hạn chế, gây khó khăn trong việc nâng cao chất lượng lao động. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh yếu trên thị trường lao động quốc tế và ảnh hưởng đến sức hút đầu tư, nhất là trong các ngành công nghệ cao.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ngành chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển là do
Câu 2:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu GDP phân theo ngành của ba vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
Câu 3:
Các trung tâm du lịch lớn nhất ở nước ta xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là
Câu 4:
Cho bảng số liệu :
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA BRUNÂY, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
(Đơn vị : triệu USD)
Năm Giá trị | 2010 | 2013 | 2015 | 2016 |
Xuất khẩu | 8887 | 11436 | 6338 | 4876 |
Nhập khẩu | 2535 | 3613 | 3235 | 2206 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình ngoại thương của Brunây, giai đoạn 2010 - 2016?
Câu 7:
Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là
Câu 10:
Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trong giai đoạn 2000 - 2007, GDP của nước ta tăng gần
Câu 11:
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác khi nói về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 12:
Cây công nghiệp được coi là thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là
Câu 13:
Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm có ý nghĩa quốc gia, trung tâm có ý nghĩa vùng, trung tâm có ý nghĩa địa phương là dựa vào
Câu 14:
Căn cứ vào bản đồ Ngoại thương (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, các nước và vùng lãnh thổ mà Việt Nam xuất khẩu hàng hóa có giá trị trên 6 tỉ USD là
