Câu hỏi:
17/06/2026 437
Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là
Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là
A. đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.
B. áp dụng hệ thống canh tác nông – lâm nghiệp.
C. phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.
D. đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : B
- Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là áp dụng hệ thống canh tác nông – lâm nghiệp.
Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng. Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp. (SGK/61, địa lí 12 cơ bản).
→ B đúng.A,C,D sai.
*Mở rộng:
Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
Thiên tai
Thời gian
Khu vực
Hậu quả
Biện pháp
Bão
Tháng 6 - 11 (mạnh nhất tháng 8, 9, 10).
Chậm dần từ Bắc vào Nam.
- Gây thiệt hại lớn về người và của.
- Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi.
- Dự báo chính xác.
- Sơ tán dân.
- Tích cực phòng chống bão.
Ngập lụt
Tháng 9 - 10.
- Vùng đồng bằng châu thổ, hạ lưu sông.
- Vũng trũng.
- Ngập úng hoa màu, ruộng đồng.
- Gây tắc nghẽn giao thông,…
- Trồng rừng.
- Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước lũ.
Lũ quét
Tháng 6 - 10 (phía Bắc); Tháng 10 - 12 (Hà Tĩnh đến NTB).
Vùng núi.
- Thiệt hại về người và của.
- Sạt lở đất, cản trở giao thông.
- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí.
- Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét.
Hạn hán
Diễn ra vào mùa khô (tùy từng khu vực).
- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc.
- Tây Nguyên, ĐNB.
- BTB và ven biển NTB.
- Cháy rừng.
- Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt.
- Xây dựng công trình thủy lợi.
Các thiên tai khác
Diễn ra tùy từng nơi, khu vực và năm (Động đất, lốc, mưa đá,…).
Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng ven biển
Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt.
Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy ra bất thường, khó dự báo.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Đáp án đúng là : B
- Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là áp dụng hệ thống canh tác nông – lâm nghiệp.
Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng. Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp. (SGK/61, địa lí 12 cơ bản).
→ B đúng.A,C,D sai.
*Mở rộng:
Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
|
Thiên tai |
Thời gian |
Khu vực |
Hậu quả |
Biện pháp |
|
Bão |
Tháng 6 - 11 (mạnh nhất tháng 8, 9, 10). |
Chậm dần từ Bắc vào Nam. |
- Gây thiệt hại lớn về người và của. - Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi. |
- Dự báo chính xác. - Sơ tán dân. - Tích cực phòng chống bão. |
|
Ngập lụt
|
Tháng 9 - 10. |
- Vùng đồng bằng châu thổ, hạ lưu sông. - Vũng trũng. |
- Ngập úng hoa màu, ruộng đồng. - Gây tắc nghẽn giao thông,… |
- Trồng rừng. - Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước lũ. |
|
Lũ quét
|
Tháng 6 - 10 (phía Bắc); Tháng 10 - 12 (Hà Tĩnh đến NTB). |
Vùng núi. |
- Thiệt hại về người và của. - Sạt lở đất, cản trở giao thông. |
- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí. - Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét. |
|
Hạn hán
|
Diễn ra vào mùa khô (tùy từng khu vực). |
- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc. - Tây Nguyên, ĐNB. - BTB và ven biển NTB. |
- Cháy rừng. - Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt. |
- Xây dựng công trình thủy lợi.
|
|
Các thiên tai khác |
Diễn ra tùy từng nơi, khu vực và năm (Động đất, lốc, mưa đá,…). |
Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng ven biển |
Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt. |
Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy ra bất thường, khó dự báo. |
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nên thiên nhiên nước ta có đặc điểm:
Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nên thiên nhiên nước ta có đặc điểm:
Câu 3:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam?
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Nam?
Câu 4:
Điều nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống?
Điều nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống?
Câu 5:
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta phổ biến các loại đất nào sau đây?
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta phổ biến các loại đất nào sau đây?
Câu 6:
Căn cứ vào Alat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên nào sau đây cao nhất vùng núi Trường Sơn Nam?
Câu 7:
Căn cứ vào Alat Địa lí Việt Nam trang 14, đèo Hải Vân thuộc dãy núi nào sau đây?
Câu 8:
Thế mạnh nào sau đây tạo thuận lợi cho miền núi có khả năng phát triển du lịch?
Thế mạnh nào sau đây tạo thuận lợi cho miền núi có khả năng phát triển du lịch?
Câu 9:
Căn cứ vào Alat Địa lí Việt Nam trang 10, đỉnh lũ của sông Hồng, sông Mê Kông lần lượt là
Câu 12:
Đặc điểm nào sau đây thể hiện sự giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Đặc điểm nào sau đây thể hiện sự giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 14:
Cho biểu đồ:
Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội?
Cho biểu đồ:

Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội?
Câu 15:
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH
(Đơn vị: mm)
Tháng
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Hà Nội
18,6
26,2
43,8
90,1
188,5
230,9
288,2
318,0
265,4
130,7
43,3
23,4
TP Hồ Chí Minh
13,8
4,1
10,5
50,4
218,4
311,7
293,7
269,8
327,1
266,7
116,5
48,3
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết so sánh nào sau đây không đúngvề chế độ mưa giữa TP Hồ Chí Minh và Hà Nội?
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP HỒ CHÍ MINH
(Đơn vị: mm)
|
Tháng |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI |
VII |
VIII |
IX |
X |
XI |
XII |
|
Hà Nội |
18,6 |
26,2 |
43,8 |
90,1 |
188,5 |
230,9 |
288,2 |
318,0 |
265,4 |
130,7 |
43,3 |
23,4 |
|
TP Hồ Chí Minh |
13,8 |
4,1 |
10,5 |
50,4 |
218,4 |
311,7 |
293,7 |
269,8 |
327,1 |
266,7 |
116,5 |
48,3 |
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết so sánh nào sau đây không đúngvề chế độ mưa giữa TP Hồ Chí Minh và Hà Nội?
