Câu hỏi:
17/06/2026 187Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: tỉ USD)
|
Năm |
2010 |
2012 |
2015 |
|
Xuất khẩu |
1852,3 |
2198,2 |
2264,3 |
|
Nhập khẩu |
2365,0 |
2763,8 |
2786,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn 2010 - 2015 ?
A. Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của Hoa Kì đều tăng.
B. Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu.
C. Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu.
D. Giá trị xuất khẩu tăng nhiều hơn giá trị nhập khẩu
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có các nguồn nước khoáng nào sau đây
Câu 3:
Cho biểu đồ:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA HOA KÌ VÀ TRUNG QUỐC QUA CÁC NĂM
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu của Hoa Kì và Trung Quốc giai đoạn 2010-2015?
Câu 4:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có số lượng gia cầm lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ (năm 2007) là
Câu 5:
Nước ta nằm ở vị trí liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, nên có
Câu 6:
Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình
Câu 7:
Cho biểu đồ:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Câu 9:
Dưới các cao áp cận chí tuyến thường có những hoang mạc lớn là do
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Đà Nẵng gồm
Câu 12:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô dưới 10 nghìn tỉ đồng?
Câu 14:
Khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào) thể hiện ở
Câu 15:
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 -2015
(Đơn vị: nghìn tấn)
|
Năm |
2005 |
2010 |
2013 |
2015 |
|
Khai thác |
1987,9 |
2414,4 |
2803,8 |
3049,9 |
|
Nuôi trồng |
1478,9 |
2728,3 |
3215,9 |
3532,2 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, Hà Nội, 2017)
Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2015?
