Câu hỏi:
17/06/2026 167Đường biên giới quốc gia trên biển là đường
A. xác định chủ quyền với diện tích trên biển rộng hơn 1 triệu km2
B. song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở 12 hải lí về phía biển.
C. có ranh giới ngoài cùng chạy theo phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế
D. nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển lúc triều cao nhất
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: B
Đường biên giới quốc gia trên biển chính là ranh giới của lãnh hải: được xác định bởi các đường song song cách đều đường cơ sở về phía biển.
→ B đúng
- A sai vì biên giới quốc gia trên biển được xác định theo các giới hạn pháp lý cụ thể, như đường cơ sở và các ranh giới vùng đặc quyền kinh tế.
- C sai vì biên giới quốc gia trên biển được xác định từ đường cơ sở đến vùng lãnh hải, trong khi vùng đặc quyền kinh tế là khu vực có quyền sử dụng tài nguyên, không phải biên giới quốc gia.
- D sai vì biên giới quốc gia trên biển được xác định từ đường cơ sở, không phải từ điểm triều cao nhất của bờ biển.
Đường biên giới quốc gia trên biển được xác định là đường song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở 12 hải lí về phía biển. Đây là một khái niệm quan trọng trong luật pháp quốc tế về biển, cụ thể là Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982).
-
Đường cơ sở: Là ranh giới được vạch ra dọc theo bờ biển hoặc nối liền các điểm nhô ra xa nhất của đất liền và các đảo gần bờ, dùng làm mốc để tính chiều rộng lãnh hải.
-
Lãnh hải: Là vùng biển nằm từ đường cơ sở kéo dài ra 12 hải lí về phía biển. Đây là phần chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển, nơi quốc gia có toàn quyền về luật pháp, kinh tế và an ninh như trên đất liền.
-
Ý nghĩa của đường biên giới biển: Đánh dấu phạm vi lãnh hải – giới hạn chủ quyền quốc gia trên biển, bảo vệ tài nguyên và an ninh lãnh thổ.
Việc xác định rõ đường biên giới trên biển có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo và giải quyết các tranh chấp quốc tế liên quan đến vùng biển chồng lấn giữa các quốc gia.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ở Tây Nguyên có thể trồng được cả cây có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt đới (chè) nhờ có:
Câu 3:
Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở Đồng Bằng sông Cửu Long có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất là do
Câu 4:
Bảng số liệu bình quân đất canh tác trên đầu người của Việt Nam:
|
Năm |
1940 |
1960 |
1970 |
2000 |
2004 |
|
Bình quân đất canh tác trên đầu người (ha/người) |
0,2 |
0,16 |
0,15 |
0,13 |
0,12 |
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đất canh tác trên đầu người là:
Câu 5:
Định hướng trọng tâm trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là:
Câu 6:
Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
Biểu đồ có điểm sai ở nội dung nào sau đây?
Câu 7:
Đâu là điểm khác nhau chủ yếu giữa các nhà máy nhiệt điện ở Đồng bằng sông Hồng và các nhà máy nhiệt điện ở Đông Nam Bộ?
Câu 8:
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày với công nghiệp chế biến sẽ có tác động:
Câu 9:
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của Đông Nam Á là:
Câu 10:
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng là luôn phải
Câu 12:
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn (%)
|
Năm |
1990 |
1995 |
2000 |
2003 |
2005 |
|
Thành thị |
19.5 |
20.8 |
24.2 |
25.8 |
26.9 |
|
Nông thôn |
80.5 |
79.2 |
75.8 |
74.2 |
73.1 |
Nhân xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn?
Câu 13:
Việc phát triển vốn rừng ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích nào sau đây?
Câu 14:
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là:
Câu 15:
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực nào?
