Trả lời:
Giải bởi Vietjack
a) Trong phức chất [PtCl4(NH3)2] có 4 phối tử Cl− và 2 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Pt4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Pt4+ là 6;
b) Trong phức chất [CrCl2(NH3)4]Cl có 2 phối tử Cl− và 4 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Cr3+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Cr3+ là 6;
c) Trong phức chất Na2[Sn(OH)6] có 6 phối tử OH−, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Sn4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Sn4+ là 6;
d) Trong phức chất [Ni(en)3]Cl có 3 phối tử (en) hay ethyldiamine (\(\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2} - C{H_2} - C{H_2} - \mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2}\)), mỗi phối tử tạo hai liên kết s với Ni2+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Ni2+ là 6.
a) Trong phức chất [PtCl4(NH3)2] có 4 phối tử Cl− và 2 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Pt4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Pt4+ là 6;
b) Trong phức chất [CrCl2(NH3)4]Cl có 2 phối tử Cl− và 4 phối tử NH3, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Cr3+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Cr3+ là 6;
c) Trong phức chất Na2[Sn(OH)6] có 6 phối tử OH−, mỗi phối tử tạo một liên kết s với Sn4+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Sn4+ là 6;
d) Trong phức chất [Ni(en)3]Cl có 3 phối tử (en) hay ethyldiamine (\(\mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2} - C{H_2} - C{H_2} - \mathop N\limits^{ \bullet \bullet } {H_2}\)), mỗi phối tử tạo hai liên kết s với Ni2+, nên số phối trí của nguyên tử trung tâm Ni2+ là 6.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm (nhân trung tâm) và phối tử. Nguyên tử trung tâm và phối tử có đặc điểm nào? Số liên kết giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử gọi là gì?
Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm (nhân trung tâm) và phối tử. Nguyên tử trung tâm và phối tử có đặc điểm nào? Số liên kết giữa nguyên tử trung tâm với các phối tử gọi là gì?
Câu 2:
Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất Na[Al(OH)4].
Hãy cho biết nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất Na[Al(OH)4].
Câu 4:
Xác định và giải thích về số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3.
Xác định và giải thích về số phối trí của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Fe(H2O)6]Cl3.
Câu 5:
Hãy phân tích để xác định dung lượng phối trí của các phối tử OH−, Cl−, NH3, CH3NH2.
Hãy phân tích để xác định dung lượng phối trí của các phối tử OH−, Cl−, NH3, CH3NH2.
Câu 6:
Cryolite (Na3[AlF6]) là một phức chất được dùng để giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện phân trong sản xuất nhôm.
a) Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm, dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất này.
b) Nêu một số lợi ích kinh tế khi sử dụng cryolite trong dản xuất nhôm.
Cryolite (Na3[AlF6]) là một phức chất được dùng để giảm nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp điện phân trong sản xuất nhôm.
a) Xác định số phối trí của nguyên tử trung tâm, dung lượng phối trí của phối tử trong phức chất này.
b) Nêu một số lợi ích kinh tế khi sử dụng cryolite trong dản xuất nhôm.
Câu 8:
Viết công thức phức chất aqua của Co2+, Co3+, Cr3+. Biết các nguyên tử trung tâm này đều có số phối trí bằng 6.
Viết công thức phức chất aqua của Co2+, Co3+, Cr3+. Biết các nguyên tử trung tâm này đều có số phối trí bằng 6.

