Câu hỏi:

17/06/2026 200

Điều nào sau đây có thể xảy ra dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ở người bị sốt cao?

A. Sự phá hủy cấu trúc bậc 1 của các enzyme.

B. Sự thay đổi cấu trúc không gian ba chiều của các enzyme.

Đáp án chính xác

C. Các amino acid bị loại khỏi trung tâm hoạt động.

D. Enzyme liên kết với chất không phải là cơ chất.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Khi bị sốt cao, nhiệt độ của cơ thể tăng vượt ngưỡng bình thường. Nhiệt độ cao có thể làm biến tính (mất cấu trúc không gian ba chiều) của một số loại protein trong cơ thể trong đó có enzyme. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt tính sinh học của các enzyme, gây rối loạn các phản ứng sinh hóa trong cơ thể khiến cơ thể có thể rơi vào trạng thái nguy hiểm.

*Tìm hiểu thêm: "Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme"

Hoạt tính enzyme là tốc độ phản ứng xúc tác bởi enzyme và được đo bằng lượng cơ chất bị chuyển đổi trong một phút ở điều kiện tiêu chuẩn.

a) Nồng độ enzyme và cơ chất:

Nồng độ cơ chất không đổi, lượng enzyme tăng lên thì hiệu suất phản ứng tăng, đến khi biến đổi hết cơ chất.

Nếu lượng enzyme không đổi, tăng nồng độ cơ chất thì hiệu suất phản ứng sẽ tăng đến ngưỡng tất cả các enzyme đều hoạt động hết công suất.

b) Độ pH:

Mỗi loại enzyme đều có khoảng pH phù hợp nhất để hoạt động hiệu quả, ngoài khoảng pH này enzyme không hoạt động (bất hoạt) hoặc giảm hoạt tính.

c) Nhiệt độ:

Mỗi loại enzyme chỉ hoặc đồng hiệu quả trong một khoảng nhiệt độ nhất định. Hầu hết enzyme trong cơ thể đều hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 độ C.

d) Chất điều hòa enzyme:

Chất ức chế và chất hoạt hóa ảnh hưởng tới hoạt động của enzyme. Chất hoạt hóa liên kết vào enzyme sẽ làm tăng hoạt tính của enzyme. Chất ức chế liên kết vào enzyme sẽ cản trở enzyme liên kết với cơ chất và làm giảm hoạt tính enzyme.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Quá trình đường phân diễn ra

A. ở bào tương.

B. ở ti thể.

C. chỉ khi có O2.

D. chỉ khi không có O2.

Xem đáp án » 17/06/2026 892

Câu 2:

Quá trình lên men tạo ra

A. một phân tử ba carbon từ một phân tử sáu carbon.

B. CO2 từ pyruvic acid.

C. ATP từ ADP và phosphate.

D. phân tử hữu cơ từ pyruvic acid.

Xem đáp án » 17/06/2026 476

Câu 3:

Chọn câu đúng về quá trình quang hợp và hô hấp tế bào

A. Quang hợp tạo ra oxygen còn hô hấp tế bào sử dụng oxygen.

B. Quang hợp sử dụng glucose còn hô hấp tế bào tạo ra glucose.

C. Quang hợp chỉ xảy ra ở thực vật trong khi hô hấp tế bào chỉ xảy ra ở động vật.

D. Quang hợp chỉ xảy ra trong điều kiện có ánh sáng còn hô hấp tế bào chỉ xảy ra trong bóng tối.

Xem đáp án » 17/06/2026 437

Câu 4:

Chu trình Krebs

A. tạo ra hai phân tử CO2.

B. tạo ra NAD+ từ NADH và H+.

C. tạo ra một phân tử sáu carbon từ sáu phân tử CO2.

D. tạo ra hầu hết ATP được tổng hợp trong hô hấp hiếu khí.

Xem đáp án » 17/06/2026 424

Câu 5:

Hãy so sánh quá trình quang hợp với hô hấp tế bào ở tế bào nhân thực theo bảng sau:

Đặc điểm

Quang hợp

Hô hấp tế bào

Nơi xảy ra

 

 

Nguyên liệu

 

 

Sản phẩm

 

 

Các giai đoạn

 

 

Phương trình tổng quát

 

 

Ý nghĩa

 

 

Xem đáp án » 17/06/2026 401

Câu 6:

Trong điều kiện hiếu khí, một phân tử glucose phân giải hoàn toàn thành CO2 và H2O cung cấp

A. 12 ATP.

B. 28 ATP.

C. 32 ATP.

D. 38 ATP.

Xem đáp án » 17/06/2026 385

Câu 7:

Các sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp bao gồm

A. carbon dioxide và nước.

B. carbon dioxide và oxygen.

C. carbohydrate.

D. oxygen và nước.

Xem đáp án » 17/06/2026 356

Câu 8:

Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là

A. acetyl CoA.

B. pyruvic acid.

C. lactic acid.

D. citric acid.

Xem đáp án » 17/06/2026 354

Câu 9:

Cứ 3 phân tử CO2 đi vào chu trình Calvin thì chu trình tạo ra sáu phân tử

A. ribulose bisphosphate.

B. glyceraldehyde 3 – phosphate.

C. fructose.

D. glucose.

Xem đáp án » 17/06/2026 341

Câu 10:

Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chồn trong ống nghiệm chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên vì

A. Lá tạo ra oxygen qua quá trình quang hợp.

B. Khí nitrogen trong khoang chứa khí của lá bay ra.

C. Khí hòa tan trong nước được giải phóng.

D. Lá tạo ra oxygen qua quá trình hô hấp.

Xem đáp án » 17/06/2026 339

Câu 11:

Trong một thí nghiệm, một loại tế bào không có thành tế bào cho glucose đi qua màng sinh chất nhưng không cho sucrose đi qua. Nêu hiện tượng xảy ra đối với các tế bào được ngâm trong dung dịch sucrose ưu trương.

Xem đáp án » 17/06/2026 334

Câu 12:

Trong quá trình đường phân, glucose

A. được tổng hợp từ hai phân tử pyruvic acid.

B. được biến đổi thành hai phân tử ATP.

C. bị phân giải một phần và một phần năng lượng dự trữ trong phân tử được giải phóng.

D. bị phân giải một phần và năng lượng dự trữ trong phân tử được tăng lên.

Xem đáp án » 17/06/2026 319

Câu 13:

Chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron ở ti thể là

A. NADH.

B. O2.

C. CO2.

D. H2O.

Xem đáp án » 17/06/2026 312

Câu 14:

Quang hệ và chuỗi truyền electron nằm trong

A. màng ngoài của lục lạp.

B. màng trong của lục lạp.

C. stroma.

D. màng thylakoid.

Xem đáp án » 17/06/2026 311

Câu 15:

Enzyme có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Chủ yếu được cấu tạo bởi chuỗi polipeptide.

(2) Có thể gắn với ion kim loại hoặc chất hữu cơ.

(3) Liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động.

A. (1), (2).

B. (2), (3).

C. (1), (3).

D. (1), (2), (3).

Xem đáp án » 17/06/2026 305