Câu hỏi:
17/06/2026 197Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều tập trung chủ yếu ở
A. Đồng bằng châu thổ các con sông lớn, vùng ven biển và vùng đất đỏ Bazan
B. Đồng bằng châu thổ các con sông lớn, vùng ven biển
C. Vùng ven biển
D. Đồng bằng châu thổ các con sông lớn
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Phân bố dân cư ở Đông Nam Á không đều, dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển và một số vùng đất đỏ ba dan (đảo Gia-va tập trung tới hơn 100 triệu dân).
→ A đúng
- B sai vì các khu vực này có mật độ dân cư cao, nhưng cũng có nhiều vùng đồi núi, hải đảo, hoặc khu vực khí hậu khắc nghiệt không thuận lợi cho sinh sống và phát triển.
- C sai vì mặc dù có lợi thế về giao thương, nhưng các khu vực ven biển đôi khi bị ảnh hưởng bởi thiên tai như bão, lũ, và thiếu đất canh tác, khiến mật độ dân cư không đồng đều.
- D sai vì mặc dù đây là vùng đất màu mỡ, nhưng cũng dễ bị ngập lụt và thiên tai, khiến dân cư phân tán và không tập trung hoàn toàn ở những khu vực này.
Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở đồng bằng châu thổ các con sông lớn, vùng ven biển và vùng đất đỏ bazan, do các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội chi phối.
-
Đồng bằng châu thổ các con sông lớn:
- Các đồng bằng như đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long (Việt Nam), đồng bằng sông Chao Phraya (Thái Lan), đồng bằng sông Irrawaddy (Myanmar) có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào thuận lợi cho nông nghiệp.
- Đây là các khu vực trồng lúa nước chủ yếu, thu hút đông đảo cư dân sinh sống.
-
Vùng ven biển:
- Ven biển có điều kiện giao thông thuận lợi, nguồn lợi thủy sản phong phú, và là nơi tập trung các cảng biển, khu công nghiệp, dịch vụ thương mại.
- Các thành phố lớn như Jakarta (Indonesia), Manila (Philippines), Bangkok (Thái Lan) đều nằm ở vùng ven biển.
-
Vùng đất đỏ bazan:
- Đất đỏ bazan phân bố ở vùng cao nguyên, thích hợp trồng cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu (Tây Nguyên, Việt Nam; vùng Cao nguyên, Indonesia).
- Tuy không đông dân như đồng bằng nhưng các khu vực này thu hút dân cư đến khai thác và sản xuất nông nghiệp.
-
Khu vực dân cư thưa thớt:
- Dân cư ít tập trung ở vùng núi cao, rừng rậm, và các hòn đảo nhỏ do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và khó khăn trong giao thông.
-
Kết luận:
- Phân bố dân cư ở Đông Nam Á phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên, nhưng ngày càng chịu tác động của sự phát triển kinh tế, đô thị hóa và công nghiệp hóa.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có mùa đông ngắn hơn là do nguyên nhân nào dưới đây?
Câu 2:
Dựa vào trang 22 Atlat địa lí Việt Nam, em hãy cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 3:
Trâu, bò được nuôi nhiều ở các nước nào trong khu vực Đông Nam Á?
Câu 4:
Dựa vào trang 19, Atlat địa lí Việt Nam (phần cây công nghiệp), hãy kể tên vùng có tỉ lệ gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng (trên 50%)?
Câu 5:
Cho bảng số liệu
Diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta.
|
Năm |
2005 |
2007 |
2010 |
2012 |
|
Tổng diện tích (nghìn ha) |
2496 |
2668 |
2809 |
2953 |
|
- Cây CN hằng năm |
862 |
846 |
798 |
730 |
|
- Cây CN lâu năm |
1634 |
1822 |
2011 |
2223 |
|
Giá trị sản xuất (nghìn tỉ đồng) |
79 |
91 |
105 |
116 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
Để thể hiện diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2012 ta nên chọn loại biểu đồ nào sau đây?
Câu 6:
Ở phía Nam, các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển vì
Câu 8:
Dựa vào trang 19 Atlat Địa lí Việt Nam, em hãy cho biết hai tỉnh có diện tích trồng lúa (năm 2007) lớn nhất nước ta là
Câu 9:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
“ Đất.................chưa mưa đã thấm, rượu Hồng Đào chưa nhấm đã say” - phần còn thiếu nói về địa danh nào của nước ta?
Câu 12:
Cho bảng số liệu:
Quy mô và cơ cấu lao đông đang làm việc ở nước ta năm 2005 và 2014
|
Năm |
2005 |
2014 |
|
Tổng số (nghìn người) |
42774,9 |
52744,5 |
|
Nông - lâm - thủy sản (%) |
55,1 |
46,3 |
|
Công nghiệp - xây dựng (%) |
17,6 |
21,4 |
|
Dịch vụ (%) |
27,3 |
32,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)
Để thể hiện quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc ở nước ta qua hai năm 2005 và 2014 ta nên chọn loại biểu đồ nào sau đây:
Câu 13:
Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là
Câu 14:
Về tự nhiên, khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên là
Câu 15:
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tỉnh/thành phố nào dưới đây có cảng sông?
