Câu hỏi:
17/08/2026 21
Đặc điểm (nội dung và hình thức) của các văn bản nghị luận được học trong sách Ngữ văn 12, tập một. Phân tích yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận ấy
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đặc điểm nội dung và hình thức của các văn bản nghị luận :
- Nội dung : Văn bản nghị luận thường có nội dung là bàn về một vấn đề, một hiện tượng đời sống, các tư tưởng hay một tác phẩm văn học bằng việc đưa ra các luận điểm, luận chứng, luận cứ để lập luận và chứng minh cho vấn đề nêu ra
- Hình thức : Văn bản thường được chia thành nhiều đoạn văn và mỗi đoạn được sắp xếp một cách có hệ thống :
+ Đầu tiên, tác giả nêu luận để ở ngay đoạn mở đầu.
+ Sau đó, tác giả nêu ra những luận điểm bàn luận về vấn đề đó
+ Trong mỗi luận điểm sẽ có các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể ở mỗi lí lẽ nhằm chứng minh cho lí lẽ đó, tăng sức thuyết phục.
* Yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận:
- Yêu cầu của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận :
+ Xác định mục đích của người viết
+ Xác định vấn đề trọng tâm của văn bản (luận đề).
+ Tìm các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng nhằm chứng minh luận đề của văn bản
+ Xác định các biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định
+ Phân tích cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản
- Ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận:
+ Học cách trình bày suy nghĩ, ý kiến một cách chặt chẽ, lô gích
+ Biết cách xác lập cho người nghe, người đọc một tư tưởng, quan điểm nào đó, dựa trên việc xây dựng luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
+ Những tư tưởng, quan điểm trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống, xã hội. Vì vậy, đọc hiểu các văn bản nghị luận giúp người đọc hiểu hơn về các hiện tượng đời sống và giải pháp để giải quyết vấn đề.
* Đặc điểm nội dung và hình thức của các văn bản nghị luận :
- Nội dung : Văn bản nghị luận thường có nội dung là bàn về một vấn đề, một hiện tượng đời sống, các tư tưởng hay một tác phẩm văn học bằng việc đưa ra các luận điểm, luận chứng, luận cứ để lập luận và chứng minh cho vấn đề nêu ra
- Hình thức : Văn bản thường được chia thành nhiều đoạn văn và mỗi đoạn được sắp xếp một cách có hệ thống :
+ Đầu tiên, tác giả nêu luận để ở ngay đoạn mở đầu.
+ Sau đó, tác giả nêu ra những luận điểm bàn luận về vấn đề đó
+ Trong mỗi luận điểm sẽ có các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể ở mỗi lí lẽ nhằm chứng minh cho lí lẽ đó, tăng sức thuyết phục.
* Yêu cầu và ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận:
- Yêu cầu của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận :
+ Xác định mục đích của người viết
+ Xác định vấn đề trọng tâm của văn bản (luận đề).
+ Tìm các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng nhằm chứng minh luận đề của văn bản
+ Xác định các biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định
+ Phân tích cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm trong văn bản
- Ý nghĩa của việc đọc hiểu các văn bản nghị luận:
+ Học cách trình bày suy nghĩ, ý kiến một cách chặt chẽ, lô gích
+ Biết cách xác lập cho người nghe, người đọc một tư tưởng, quan điểm nào đó, dựa trên việc xây dựng luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
+ Những tư tưởng, quan điểm trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống, xã hội. Vì vậy, đọc hiểu các văn bản nghị luận giúp người đọc hiểu hơn về các hiện tượng đời sống và giải pháp để giải quyết vấn đề.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Tất cả, tất cả đè nặng trong trái tim mình và tâm tư mình đầy ắp như mặt sông những ngày nước lũ.”
Câu 2:
Nội dung đoạn trích trên kể về việc gì?
A. Công việc mà những chiến sĩ đã làm sau cuộc ném bom của kẻ thù
B. Những vất vả, gian khổ của chiến trường và cảm nghĩ của người viết
C. Một ngày Chủ nhật bình yên hiếm hoi của nữ bác sĩ giữa chiến trường
D. Những lá thư từ mặt trận kể tất cả nỗi gian khổ, hi sinh nơi chiến trường
Nội dung đoạn trích trên kể về việc gì?
A. Công việc mà những chiến sĩ đã làm sau cuộc ném bom của kẻ thù
B. Những vất vả, gian khổ của chiến trường và cảm nghĩ của người viết
C. Một ngày Chủ nhật bình yên hiếm hoi của nữ bác sĩ giữa chiến trường
D. Những lá thư từ mặt trận kể tất cả nỗi gian khổ, hi sinh nơi chiến trường
Câu 3:
Dựa trên thông tin về các bài đã học trong sách Ngữ văn 12, tập một, hãy lập bảng hoặc vẽ sơ đồ về các bài đọc hiểu theo thể loại và kiểu văn bản.
Câu 4:
Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa trình bày/thuyết trình về một vấn đề với tranh luận một vấn đề
Câu 5:
Đề 1. Từ đoạn trích “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm” ở trên, hãy nêu lên suy nghĩ của em về một lối sống đẹp trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Đề 2. Viết bài văn nêu lên điểm giống nhau và khác nhau giữa bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu) và bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng).
Đề 1. Từ đoạn trích “Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm” ở trên, hãy nêu lên suy nghĩ của em về một lối sống đẹp trong bối cảnh xã hội hiện nay.
Đề 2. Viết bài văn nêu lên điểm giống nhau và khác nhau giữa bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu) và bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng).
Câu 7:
Nêu tên các kiểu văn bản được rèn luyện viết trong Ngữ Văn 12, tập một. Kiểu văn bản nghị luận được học ở những bài nào và có gì cần chú ý ?
Câu 8:
Nhận xét về mối quan hệ giữa nội dung tiếng Việt với nội dung đọc hiểu và viết ; phân tích tác dụng của các yếu tố ngữ âm, từ ngữ, các biện pháp tu từ, kiểu câu,…trong một văn bản đọc hiểu tự chọn
Câu 9:
Câu “Quả thực mình đã không nghĩ gì đến hạnh phúc của tuổi trẻ, không hề mong ước được sống trong một tình yêu sôi nổi, mà lúc này chỉ có tình gia đình, chỉ có ước mong sum họp với gia đình.” nói lên tư tưởng và thái độ gì của người viết? (Trả lời ngắn từ 3 – 5 dòng).
Câu 11:
Phân biệt truyện truyền kì và truyện ngắn hiện đại qua các văn bản đã học trong sách Ngữ văn 12, tập một.
Câu 12:
Xác định đề tài, chủ đề và một số đặc điểm tiêu biểu cần chú ý khi đọc các văn bản kí được học ở Bài 3.
Câu 13:
Câu văn nào sau đây thể hiện suy nghĩ của người viết về sự hi sinh thầm lặng?
A. Sinh tử không thể nào mà ghi hết, mà có lẽ cũng không nên nói hết để làm gì.
B. Chiều hôm kia hai chiếc Mo-ran hai thân quần mãi rồi phóng rốc-két xuống...
C. Nhìn những cảnh đó, mình cười mà nước mắt chực trào ra trên mi.
D. Nếu địch giội bom, có cách nào hơn là ngồi trong hầm chờ sự may rủi?
Câu văn nào sau đây thể hiện suy nghĩ của người viết về sự hi sinh thầm lặng?
A. Sinh tử không thể nào mà ghi hết, mà có lẽ cũng không nên nói hết để làm gì.
B. Chiều hôm kia hai chiếc Mo-ran hai thân quần mãi rồi phóng rốc-két xuống...
C. Nhìn những cảnh đó, mình cười mà nước mắt chực trào ra trên mi.
D. Nếu địch giội bom, có cách nào hơn là ngồi trong hầm chờ sự may rủi?
