Câu hỏi:
23/08/2026 15
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịch ethylamine 5%, dung dịch HCl đặc, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch FeCl3 3%, giấy quỳ tím.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
– Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%.
– Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả các hiện tượng và giải thích.
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịch ethylamine 5%, dung dịch HCl đặc, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch FeCl3 3%, giấy quỳ tím.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
– Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%.
– Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả các hiện tượng và giải thích.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Lời giải:
Thí nghiệm
Hiện tượng
Giải thích
– Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím.
Quỳ tím hóa xanh
Dung dịch ethylamine có tính base nên làm quỳ tím hóa xanh.
Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1).
Xuất hiện khói trắng
Ethylamine phản ứng với HCl đặc sinh ra tinh thể muối màu trắng. Các tinh thể muối này có khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói.
HCl(g) + C2H5NH2(g) ⟶ C2H5NH3Cl(s)
– Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%.
Xuất hiện kết tủa nâu đỏ
Dung dịch ethylamine tác dụng với dung dịch muối FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ.
3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3[C2H5NH3]+Cl-
– Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dich ethylamine 5%.
Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.
Dung dịch ethylamine cũng có khả năng tạo phức chất tương tự dung dịch NH3.
CuSO4 + 4C2H5NH2 → [Cu(C2H5NH2)4]SO4
Lời giải:
|
Thí nghiệm |
Hiện tượng |
Giải thích |
|
– Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. |
Quỳ tím hóa xanh |
Dung dịch ethylamine có tính base nên làm quỳ tím hóa xanh. |
|
Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1). |
Xuất hiện khói trắng |
Ethylamine phản ứng với HCl đặc sinh ra tinh thể muối màu trắng. Các tinh thể muối này có khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói. HCl(g) + C2H5NH2(g) ⟶ C2H5NH3Cl(s) |
|
– Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%. |
Xuất hiện kết tủa nâu đỏ |
Dung dịch ethylamine tác dụng với dung dịch muối FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ. 3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3[C2H5NH3]+Cl- |
|
– Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dich ethylamine 5%. |
Dung dịch chuyển sang màu xanh lam. |
Dung dịch ethylamine cũng có khả năng tạo phức chất tương tự dung dịch NH3. CuSO4 + 4C2H5NH2 → [Cu(C2H5NH2)4]SO4 |
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Thí nghiệm 2. Phản ứng bromine hoá aniline.
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịch aniline, nước bromine bão hoà.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc.
Yêu cầu: Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
Thí nghiệm 2. Phản ứng bromine hoá aniline.
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịch aniline, nước bromine bão hoà.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc.
Yêu cầu: Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
Câu 2:
Từ công thức cấu tạo của ammonia và một số amine ở Hình 5.1, hãy:
a) Cho biết đặc điểm cấu tạo của amine.
b) Giải thích vì sao amine thường có tính base tương tự ammonia.

Từ công thức cấu tạo của ammonia và một số amine ở Hình 5.1, hãy:
a) Cho biết đặc điểm cấu tạo của amine.
b) Giải thích vì sao amine thường có tính base tương tự ammonia.
Câu 3:
Biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử ethylamine với nhau và với nước.
Biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử ethylamine với nhau và với nước.
Câu 4:
Giải thích vì sao aniline kém tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch hydrochloric acid.
Giải thích vì sao aniline kém tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch hydrochloric acid.
Câu 6:
Cho chuỗi chuyển hóa sau:
Cho biết công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z trong chuỗi chuyển hóa trên và viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi chuyển hóa.
Câu 7:
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm.
Naftifine có công thức cấu tạo như ở hình bên.
a) Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc một, bậc hai hay bậc ba.
b) Vì sao trong phân tử naftifine có vòng benzene nhưng naftifine không thuộc loại arylamine?
c) Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride. Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo thành naftifine hydrochloride từ naftifine và hydrochloric acid.
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm.

Naftifine có công thức cấu tạo như ở hình bên.
a) Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc một, bậc hai hay bậc ba.
b) Vì sao trong phân tử naftifine có vòng benzene nhưng naftifine không thuộc loại arylamine?
c) Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride. Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo thành naftifine hydrochloride từ naftifine và hydrochloric acid.
Câu 8:
Mùi tanh của cá gây ra bởi hỗn hợp của các amine. Hãy đề xuất phương pháp đơn giản có thể làm giảm bớt mùi tanh của cá khi chế biến các món ăn.
Mùi tanh của cá gây ra bởi hỗn hợp của các amine. Hãy đề xuất phương pháp đơn giản có thể làm giảm bớt mùi tanh của cá khi chế biến các món ăn.
Câu 9:
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
Trong các chất trên, hãy cho biết:
a) Chất nào là amine
b) Chất nào thuộc loại arylamine
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

Trong các chất trên, hãy cho biết:
a) Chất nào là amine
b) Chất nào thuộc loại arylamine
Câu 10:
Xác định bậc của mỗi amine dưới đây và cho biết đó là alkylamine hay arylamine.
Xác định bậc của mỗi amine dưới đây và cho biết đó là alkylamine hay arylamine.

Câu 11:
Dựa vào Hình 5.2c, 5.2d hãy mô tả đặc điểm cấu tạo phân tử, hình dạng phân tử của methylamine và aniline.

Dựa vào Hình 5.2c, 5.2d hãy mô tả đặc điểm cấu tạo phân tử, hình dạng phân tử của methylamine và aniline.

Câu 12:
Đề xuất hóa chất và phương pháp để phân biệt hai chất lỏng toluene và aniline.
Đề xuất hóa chất và phương pháp để phân biệt hai chất lỏng toluene và aniline.
Câu 13:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
B. Ethylamine tan tốt trong nước.
C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
B. Ethylamine tan tốt trong nước.
C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
