Câu hỏi:
17/06/2026 146Cho sơ đồ thí nghiệm phân tích định tính nguyên tố của chất hữu cơ. Dd Ca(OH)2 dùng để nhận biết chất và nguyên tố gì?
A. Nhận biết CO2 và định tính C
B. Nhận biết H2O và định tính H
C. Nhận biết NH3 và định tính N
D. Nhận biết HCl và định tính Cl
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án A
Ca(OH)2 d ng để nhận biết CO2 (tạo kết tủa) và định tính C do có màu đen
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Người ta dùng glucozo để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75g glucozo cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết H = 80%
Câu 2:
Một loại oleum có công thức H2SO4.nSO3. Lấy 33,8 g oleum nói trên pha thành 100ml dung dịch A. Để trung hoà 25 ml dung dịch A cần dùng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của n là
Câu 3:
Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X sinh ra 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Mạt khác a gam X phản ứng vừa đủ với dd NaOH thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là
Câu 4:
Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam?
Câu 5:
Cho từ từ V ml dd HCl 2M vào 100 ml dd chứa NaOH 0,4M và NaAlO2 0,5M thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của V là
Câu 6:
Chất déo PVC được điều chế theo sơ đồ sau:
Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên, vậy để điều chế một tấn PVC thu số m3 khí thiên nhiên (đktc) cần là
Câu 7:
Hòa tan hoàn toàn 11gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại M có hóa trị không đổi bằng dung dịch HClthu được 0,4 mol khí H2. Còn khi hòa tan 11gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu thu được 0,3mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
Câu 8:
Khi nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd
AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu
diễn trên đồ thị sau ( số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là
Câu 9:
Một hỗn hợp hai axit no, đơn chức , mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.Lấy m gam hỗn hợp rồi cho thêm vào đó 75 ml dung dịch NaOH 0,2M. Để trung hoà NaOH còn dư cần them 25ml dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu được 1,0425 gam chất rắn khan. Công thức của axit có nguyên tử cacbon bé hơn là
Câu 10:
Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
Câu 11:
Cho các phát biểu sau đây :
(1). Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
(2). Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).
(3). Nitrophotka là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
(4). Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
(5). Thành phần chính của supephotphat đơn gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(6). Supephotphat kép chỉ có Ca(H2PO4)2.
(7). Amophot (một loại phân phức hợp) có thành phần hoá học là NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Số phát biểu sai là
Câu 12:
Có các thí nghiệm sau:
-TN1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
-TN2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dd H2SO4 loăng có nhỏ thêm vài giọt dd CuSO4.
-TN3: Để thanh thép trong không khí ẩm
-TN4: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dd CuSO4.
-TN5: Thanh Fe có quấn dây Cu và để ngoài không khí ẩm.
-TN6: Hợp kim Ag-Cu nhúng vào dd HCl
-TN7: Hợp kim Zn-Cu nhúng vào dd NaOH
-TN8: Sắt mạ thiếc nhúng vào dd HCl
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là
Câu 13:
Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là
Câu 14:
Cho các chất sau:
CH3COOCH2CH2Cl,
ClH3N-CH2-COOH,
C6H5Cl (thơm),
HCOOC6H5(thơm)
C6H5COOCH3thơm),
HO-C6H5-CH2OH(thơm),
CH3COOCH=CH2,
C6H5NH3Cl (thơm).
Có bao nhiêu chất khi tác dụng với dd NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có hai muối là
Câu 15:
Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam hỗn hợp 2 este đồng phân thu được 3,52 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Vậy hỗn hợp 2 este là

