Câu hỏi:
17/06/2026 232Chế độ nước sông ở nước ta theo mùa là do
A. sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông nhỏ.
B. sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.
C. 60% lượng nước sông ngòi là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
D. nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mưa.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án D
Chế độ nước sông ở nước ta theo mùa là do nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mưa.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Căn cứ vào bản đồ Thương mại (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hai tỉnh (thành phố) có giá trị nhập khẩu hàng hóa lớn nhất nước ta là
Câu 2:
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) là
Câu 3:
Loại cây ăn quả đặc trưng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 4:
Xu hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) của nước ta là
Câu 5:
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG GIA SÚC VÀ GIA CẦM CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016
Năm Vật nuôi | 2005 | 2010 | 2015 | 2016 |
Trâu (nghìn con) | 2922,2 | 2877,0 | 2524,2 | 2519,4 |
Bò (nghìn con) | 5540,7 | 5808,3 | 5367,2 | 5496,6 |
Lợn (nghìn con) | 27435,0 | 27373,3 | 27750,7 | 29075,3 |
Gia cầm (nghìn con) | 219,9 | 300,5 | 341,9 | 361,7 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc, gia cầm của nước ta, giai đoạn 2005 – 2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 7:
Căn cứ vào bản đồ Cây công nghiệp (năm 2007) ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố các cây công nghiệp ở nước ta?
Câu 8:
Các hải cảng ở vùng Duyên hải Nam Trung bộ lần lượt từ Bắc vào Nam là:
Câu 9:
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ý nào sau đây đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Câu 10:
Khó khăn lớn nhất về khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
Câu 11:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường kết nối Tp. Hồ Chí Minh với Đà Lạt là
Câu 12:
Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Câu 13:
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG GIA SÚC VÀ GIA CẦM CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2016
Năm Vật nuôi | 2005 | 2010 | 2015 | 2016 |
Trâu (nghìn con) | 2922,2 | 2877,0 | 2524,2 | 2519,4 |
Bò (nghìn con) | 5540,7 | 5808,3 | 5367,2 | 5496,6 |
Lợn (nghìn con) | 27435,0 | 27373,3 | 27750,7 | 29075,3 |
Gia cầm (nghìn con) | 219,9 | 300,5 | 341,9 | 361,7 |
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc, gia cầm của nước ta, giai đoạn 2005 – 2016, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 14:
Ý nào không phải là giải pháp để giải quyết vấn đề năng lượng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 15:
Ở nước ta hiện nay, loại tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất đối với đời sống của cư dân vùng ven biển là
