Câu hỏi:

17/06/2026 235

Chăn nuôi lợn nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở những vùng?

A. có điều kiện khí hậu ổn định.

B. ven biển có nghề cá phát triển.

C. trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.

Đáp án chính xác

D. có mật độ dân số cao.

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

- Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung chủ yếu ở những vùng  trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.

- Chăn nuôi lợn đòi hỏi nguồn thức ăn quan trọng từ ngành trồng trọt (lương thực thực phẩm).

- Lợn cung cấp nguồn thịt chủ yếu hằng ngày cho người dân ở nước ta.

=> Vì vậy chăn nuôi lợn tập trung ở vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân (đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long).

→ C đúng 

- A sai vì mặc dù điều kiện khí hậu ổn định là yếu tố quan trọng, nhưng ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các vùng có đông dân cư và nhu cầu tiêu thụ cao. Sự kết hợp giữa thị trường tiêu thụ lớn và nguồn thức ăn phong phú từ nông nghiệp mới là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của ngành này.

- B sai vì ven biển có nghề cá phát triển do nguồn lợi thủy sản phong phú và thị trường tiêu thụ lớn, trong khi điều kiện chăn nuôi lợn không thuận lợi do thiếu nguồn thức ăn và không gian cho chăn nuôi quy mô lớn. Do đó, vùng ven biển ưu tiên phát triển nghề cá hơn là ngành chăn nuôi lợn.

- D sai vì mặc dù mật độ dân số cao thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ thịt lợn, nhưng ngành chăn nuôi lợn không tập trung chủ yếu ở những khu vực đông dân cư vì các vấn đề về ô nhiễm môi trường và yêu cầu về không gian chăn nuôi. Do đó, các khu vực có điều kiện phù hợp hơn về đất đai và tài nguyên thường trở thành nơi phát triển chính của ngành chăn nuôi lợn.

Ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở những vùng trọng điểm lương thực và thực phẩm như Đồng Bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ và các tỉnh miền Trung. Các khu vực này có điều kiện khí hậu thuận lợi và nguồn thức ăn phong phú từ nông nghiệp, giúp việc chăn nuôi lợn trở nên hiệu quả.

Thứ nhất, sự đông dân cư ở những vùng này tạo ra nhu cầu tiêu thụ thịt lợn lớn, từ đó khuyến khích nông dân phát triển ngành chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu thị trường. Thứ hai, các tỉnh có truyền thống chăn nuôi lợn thường có hệ thống hạ tầng phát triển tốt, bao gồm giao thông, kho bãi và hệ thống tiêu thụ, giúp dễ dàng trong việc vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.

Ngoài ra, việc áp dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi cũng phát triển mạnh mẽ tại những khu vực này, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy, ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam có sự tập trung cao độ vào các vùng này, thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông thôn và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

* Mở rộng:

Ngành chăn nuôi

- Tình hình: tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từng bước tăng vững chắc.

- Xu hướng: ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

- Điều kiện phát triển:

+ Thuận lợi: cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn; các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

+ Khó khăn: giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít, chất lượng chưa cao; Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe doạ lan tràn trên diện rộng,…

* Chăn nuôi lợn và gia cầm

- Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại.

- Chăn nuôi gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và ở các địa phương có các cơ sở công nghiệp chế biến thịt.

* Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên.

- Đàn trâu, đàn bò có xu hướng tăng mạnh. Trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn 1/2 đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ. Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội,… với tổng đàn khoảng 50 nghìn con.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

Dẫn đầu đoàn đại biểu Đảng cộng sản Đông Dương dự đại hội lần thứ VII của quốc tế cộng sản là?

Xem đáp án » 17/06/2026 2,080

Câu 2:

Biện pháp chủ yếu để bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,671

Câu 3:

Phát biểu nào sau đây không đúng với rừng Amazon?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,453

Câu 4:

Điều gì dưới đây không phải là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,418

Câu 5:

Năm 1978, đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách mở cửa trong bối cảnh nào ?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,299

Câu 6:

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của chính phủ Bru-nây được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,259

Câu 7:

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

Xem đáp án » 17/06/2026 1,027

Câu 8:

Trao đổi giữa hai hàng hóa với nhau thực chất là trao đổi?

Xem đáp án » 17/06/2026 978

Câu 9:

Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo đa dạng chủ yếu do?

Xem đáp án » 17/06/2026 952

Câu 10:

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

Xem đáp án » 17/06/2026 929

Câu 11:

Quốc gia nào sau đây ở châu Á lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

Xem đáp án » 17/06/2026 908

Câu 12:

Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông là?

Xem đáp án » 17/06/2026 869

Câu 13:

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay?

Xem đáp án » 17/06/2026 699

Câu 14:

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

Xem đáp án » 17/06/2026 687

Câu 15:

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với?

Xem đáp án » 17/06/2026 672