Câu hỏi:
17/06/2026 249Các tên người, tên địa lí nước ngoài dưới đây được viết khác các tên người, tên địa lí nước ngoài ở bài tập 1 như thế nào?
– Tên người: Ngô Thừa Ân, Đỗ Phủ, Lý Bạch.
– Tên địa lí: Luân Đôn, Nhật Bản, Biển Đen, (châu) Đại Dương.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
* Đáp án:
Các tên người, tên địa lý nước ngoài ở bài tập 2 khác với các tên người tên địa lý ở bài tập 1 là vì các tên này được phiên âm theo tên Hán Việt nên có cách viết như tên riêng của người Việt Nam
* Kiến thức mở rộng:
VIẾT TÊN NGƯỜI,ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
Khi viết các tên người, tên địa lý nước ngoài trong văn bản tiếng Việt, cần tuân theo các quy tắc chung sau để đảm bảo chính xác và dễ hiểu:
1. Giữ nguyên tên gốc
- Tên người hoặc tên địa lý nước ngoài thường được viết nguyên dạng, giống với cách viết trong ngôn ngữ gốc, nhưng sử dụng bảng chữ cái Latin.
Ví dụ:- Tên người: William Shakespeare, Albert Einstein, Leonardo da Vinci.
- Tên địa lý: New York, Paris, Tokyo.
2. Chuyển tự sang tiếng Việt (nếu cần)
- Đối với các tên riêng sử dụng chữ viết không phải Latin (ví dụ: tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Nga), cần chuyển tự sang bảng chữ cái Latin, theo quy tắc chuẩn quốc tế hoặc quy tắc của từng ngôn ngữ.
Ví dụ:- Tên người Trung Quốc: 毛泽东 → Mao Trạch Đông (chuyển tự theo tiếng Việt).
- Tên người Nhật Bản: 安倍晋三 → Abe Shinzo (chuyển tự theo Latin).
- Tên địa lý Nga: Москва → Moscow (chuyển tự quốc tế).
3. Viết hoa đúng quy định
- Tên riêng nước ngoài vẫn phải tuân theo quy tắc viết hoa.
Ví dụ:- Tên người: John Lennon, Marie Curie.
- Tên địa lý: Eiffel Tower, Mount Everest, River Thames.
4. Ghi chú phát âm hoặc nghĩa (nếu cần)
- Trong một số trường hợp, nếu tên nước ngoài khó đọc hoặc gây nhầm lẫn, có thể thêm phần chú giải phát âm hoặc ý nghĩa trong ngoặc đơn.
Ví dụ:- Tên người: Nguyễn Tất Thành (Hồ Chí Minh).
- Tên địa lý: Mount Fuji (Phú Sĩ Sơn).
5. Dùng dấu gạch nối (nếu có)
- Một số tên riêng sử dụng dấu gạch nối giữa các phần, cần giữ nguyên.
Ví dụ:- Tên địa lý: Ho-Chi-Minh City.
- Tên người: Jean-Paul Sartre.
6. Phiên âm tiếng Việt (ít phổ biến)
- Trong một số tài liệu, đặc biệt là văn bản lịch sử hoặc sách dịch, các tên nước ngoài có thể được phiên âm hoàn toàn sang tiếng Việt. Tuy nhiên, cách làm này hiện nay ít dùng hơn.
Ví dụ:- Shakespeare → Sếch-xpia.
- Washington → Oa-sinh-tơn.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải đố.
b. Bánh gì vuông vức chữ điền
Áo màu lá biếc dày viên dọc ngang
Hương xuân vị Tết nồng nàn
Ăn rồi nhớ mãi lòng chàng Lang Liêu?
(Là gì?)
Câu 2:
Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng Tám nước lên, tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép; tháng Chín, tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông.
(Nguyễn Khải)
Câu 3:
Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng
.
Câu 4:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
a. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: vì ... nên ..., bởi … nên ..., nhờ ...nên (mà) ...
Câu 5:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
b. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ: nếu .. thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ...
Câu 6:
Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1.
a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xoá.
(Xuân Quỳnh)
Câu 7:
Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.
Câu 8:
Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.
a. (1) Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. (2) Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. (3) Xung quanh nhà nào cũng sum se những đào, những lê. (4) Giữa mùa đông, hoa lê trắng ngần. (5) Vào đầu xuân, hoa đào nở hồng cả trời.
(Tô Hoài)
Câu 9:
Đặt câu ghép theo các yêu cầu sau:
c. Một câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng: vừa ... đã ..., càng ... càng ...
Câu 10:
Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.
|
(1) Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối. (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình. (Theo Văn Thành Lê) |
![]() |
Câu 11:
Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn sau:
|
b. (1) Trong rừng, những cây sau sau đã ra lá non. (2) Những mầm lá mới nảy chưa có màu xanh, chúng mang màu nâu hồng trong suốt. (3) Những lá lớn hơn xanh mơn mởn. (4) Đi dưới rừng cây sau sau, tưởng như đi dưới một vòm nhà lợp đầy những ngôi sao xanh. (5) Ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống như một ánh đèn xanh dịu. (Ngô Quân Miện) |
![]() |
Câu 12:
Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn.
b. Thào A Sùng cười thật tươi. Trong mắt cậu, tôi như thấy những đồi chè bạt ngàn, thân cây đẫm sương còn ngọn vươn cao đón nắng.
(Theo Nguyên Hương)
Câu 13:
Tìm và nêu tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong mỗi đoạn thơ, đoạn văn sau:
b. Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến hương thảo quả đi, rãi theo triền núi, đưa hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo quả về, hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
Theo Ma Văn Kháng
Câu 14:
Xác định câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ đó?
(1) Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.
(Theo Băng Sơn)
Câu 15:
Thay □ trong mỗi trường hợp sau bằng một vế câu phù hợp để tạo thành câu ghép:
d. Vì □ nên hàng cây bạch đàn lớn nhanh trông thấy.




