Câu hỏi:
17/06/2026 332
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa
A. Trị giá xuất khẩu tăng rất nhanh
B. Thương mại thế giới phát triển mạnh
C. Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng
D. Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là : A
- Trị giá xuất khẩu tăng rất nhanh, không thuộc toàn cầu hóa.
Các biểu hiện chính của toàn cầu hóa bao gồm: Thương mại thế giới phát triển mạnh, Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh, Thị trường tài chính quốc tế ngày càng mở rộng và Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn (sgk Địa lí 11 trang 10-11)
- B sai vì thương mại thế giới phát triển mạnh cho thấy sự gia tăng giao lưu hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia, nhờ vào việc giảm rào cản thương mại và tăng cường hợp tác kinh tế. Sự phát triển này phản ánh tính liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế, đặc trưng của toàn cầu hóa kinh tế.
- C sai vì thị trường tài chính quốc tế mở rộng cho phép các quốc gia và nhà đầu tư tiếp cận nguồn vốn và cơ hội đầu tư toàn cầu, thúc đẩy lưu thông tiền tệ và tài sản trên phạm vi quốc tế. Điều này phản ánh sự gia tăng kết nối và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế, một đặc trưng chính của toàn cầu hóa kinh tế.
- D sai vì đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh cho thấy các quốc gia và doanh nghiệp đang tìm kiếm cơ hội lợi nhuận ở thị trường toàn cầu, thể hiện sự mở rộng và liên kết kinh tế giữa các quốc gia. Điều này làm gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và củng cố tính chất toàn cầu hóa của nền kinh tế.
→ A đúng.B,C,D sai.
* Mở rộng:
* Toàn cầu hóa kinh tế
- Toàn cầu hóa kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên toàn thế giới về hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
1. Các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
- Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng, phạm vi được mở rộng. Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,....
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công ty xuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước, tạo nên sự liên kết chặt chẽ, góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.
- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh, việc di chuyển các luồng vốn quốc tế, tự do tham gia các dịch vụ tài chính trên toàn thế giới thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
- Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và thế giới.
- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chí toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
* Toàn cầu hóa kinh tế
- Toàn cầu hóa kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua mọi biên giới quốc gia và khu vực trên toàn thế giới về hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động... Từ đó, tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế nhằm hướng tới nền kinh tế thế giới hội nhập và thống nhất.
1. Các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế
- Sự dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ, công nghệ, vốn, lao động,... giữa các quốc gia ngày càng trở nên dễ dàng, phạm vi được mở rộng. Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,....
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động. Hệ thống các công ty xuyên quốc gia đã có mặt ở nhiều nước, tạo nên sự liên kết chặt chẽ, góp phần làm cho quá trình toàn cầu hóa trở nên sâu sắc hơn.
- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh, việc di chuyển các luồng vốn quốc tế, tự do tham gia các dịch vụ tài chính trên toàn thế giới thuận lợi hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
- Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và thế giới.
- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chí toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 2: Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém phát triển?
Câu 2:
Cho bảng số liệu sau
Quy mô dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 - 2014
(Đơn vị: Triệu người)
Năm
1900
1920
1940
1960
1980
2005
2014
Dân số
76
105
132
179
227
296,5
318,9
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển của dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 -2014.
b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
c. Nêu ý nghĩa của sự gia tăng dân số Hoa Kì trong giai đoạn trên.
Cho bảng số liệu sau
Quy mô dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 - 2014
(Đơn vị: Triệu người)
|
Năm |
1900 |
1920 |
1940 |
1960 |
1980 |
2005 |
2014 |
|
Dân số |
76 |
105 |
132 |
179 |
227 |
296,5 |
318,9 |
a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển của dân số Hoa Kì, giai đoạn 1900 -2014.
b. Nhận xét và giải thích nguyên nhân.
c. Nêu ý nghĩa của sự gia tăng dân số Hoa Kì trong giai đoạn trên.
Câu 3:
Ý nào sau đây không thuộc giải pháp cải cách kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia Mĩ Latinh?
Câu 4:
a) Trình bày nội dung bốn mặt tự do lưu thông trong thị trường chung châu Âu.
b) Phân tích các lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Euro (ơ-rô) đối với việc phát triển EU.
b) Phân tích các lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Euro (ơ-rô) đối với việc phát triển EU.
