Câu hỏi:
17/06/2026 229Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng là
A. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
B. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
C. đảm báo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là: A
Rừng đặc dụng là các khu bảo tồn thiên nhiên hoặc vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển với vai trò bảo vệ sự đa dạng sinh vật và các nguồn gen quý hiếm, có ranh giới rõ ràng và được Nhà nước bảo vệ nghiêm ngặt.
=> Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng là bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
A đúng
- B sai vì nó chủ yếu tập trung vào bảo vệ rừng hiện trạng, trong khi bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia đảm bảo duy trì các giá trị sinh thái, cảnh quan và nguồn gen quý hiếm. Đây là yếu tố cốt lõi trong việc bảo vệ rừng đặc dụng.
- C sai vì biện pháp này chỉ tập trung vào diện tích và chất lượng rừng nói chung. Trong khi đó, bảo vệ rừng đặc dụng cần chú trọng bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học, yếu tố quyết định đến giá trị sinh thái và bảo tồn nguồn gen đặc biệt của rừng.
- D sai vì không trực tiếp bảo vệ các khu rừng đặc dụng đã có. Biện pháp này cần phải kết hợp với việc bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh học của rừng đặc dụng để đạt hiệu quả bảo tồn toàn diện hơn.
Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng bao gồm:
-
Tăng cường quản lý và giám sát: Thực hiện các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ rừng, ngăn chặn khai thác gỗ và săn bắt động vật trái phép.
-
Phát triển chương trình bảo tồn và giáo dục: Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng đặc dụng và tạo điều kiện tham gia bảo vệ rừng.
-
Khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương: Hỗ trợ kinh tế và sinh kế cho người dân sống gần rừng để giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng.
-
Tăng cường hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học: Áp dụng các phương pháp bảo tồn và tái tạo rừng đặc dụng hiệu quả dựa trên khoa học.
Các khu vực này chứa đựng nhiều loài động, thực vật quý hiếm và những hệ sinh thái độc đáo. Việc bảo tồn giúp duy trì sự cân bằng sinh thái, đảm bảo nguồn gen và các giá trị môi trường cho tương lai. Ngoài ra, các vườn quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn nguồn nước, ngăn chặn xói mòn đất và chống lại biến đổi khí hậu. Bảo vệ cảnh quan còn hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái bền vững, tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng địa phương.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm
|
Địa điểm |
Lượng mưa (mm) |
Lượng bốc hơi (mm) |
Cân bằng ấm (mm) |
|
Hà Nội |
1676 |
989 |
+687 |
|
Huế |
2868 |
1000 |
+1868 |
|
T.p Hồ Chí Minh |
1913 |
1686 |
+245 |
Để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của 3 địa điểm theo bảng số liệu đã cho, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Câu 2:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta
Câu 3:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?
Câu 4:
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Câu 6:
Cho bảng số liệu sau:
Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2000 – 2017.
|
Năm |
2000 |
2008 |
2010 |
2017 |
|
Sô dân (triệu người) |
77,6 |
85,1 |
86,9 |
95,8 |
|
Tỉ lệ dân thành thị(%) |
24,1 |
29,0 |
30,0 |
34,7 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2014, Nhà xuất bản thống kê, 2015)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên
Câu 7:
Tín Phong Bắc bán cầu hoạt động như thế nào trên lãnh thổ nước ta?
Câu 8:
Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010-2015:
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Câu 10:
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Trung Quốc?
Câu 11:
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc là
Câu 12:
Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2016
(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
|
Năm |
2010 |
2013 |
2014 |
2016 |
|
Hạt tiêu |
421,5 |
889,8 |
1201,9 |
1428,6 |
|
Cà phê |
1851,4 |
2717,3 |
3557,4 |
3334,2 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010-2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 13:
Biện pháp có ý nghĩa tích cực nhất để bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là
Câu 15:
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu
