Câu hỏi:
19/10/2026 3
Bạn Thắng có n tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến n. Bạn Thắng rút ngẫu nhiên 1 tấm thẻ. Biết rằng xác suất của biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số là 0,18. Hỏi bạn Thắng có bao nhiêu tấm thẻ?
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Do các tấm thẻ cùng loại có cùng khả năng được chọn.
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số là 0,18” là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 nên n(A) = 9.
Khi đó, xác suất của biến cố này là 
Do đó, ta có
nên 
Vậy bạn Thắng có 50 tấm thẻ.
Do các tấm thẻ cùng loại có cùng khả năng được chọn.
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố “Lấy được tấm thẻ ghi số có một chữ số là 0,18” là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 nên n(A) = 9.
Khi đó, xác suất của biến cố này là ![]()
Do đó, ta có
nên 
Vậy bạn Thắng có 50 tấm thẻ.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Các kết quả của mỗi phép thử sau có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất.
Các kết quả của mỗi phép thử sau có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất.
Câu 2:
Các kết quả của mỗi phép thử sau có đồng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ danh sách lớp.
Câu 3:
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét hai biến cố sau:
A: “Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm”;
B: “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc lớn hơn 8”.
Biến cố nào có khả năng xảy ra cao hơn?
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét hai biến cố sau:
A: “Xuất hiện hai mặt có cùng số chấm”;
B: “Tổng số chấm trên hai con xúc xắc lớn hơn 8”.
Biến cố nào có khả năng xảy ra cao hơn?
Câu 4:
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9.
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lớn hơn 13”.
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9.
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lớn hơn 13”.
Câu 5:
Kết quả của phép thử sau có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Gặp ngẫu nhiên 1 người ở Đồng Tháp và hỏi xem người đó sinh ở huyện/ thành phố nào.
Câu 6:
Kết quả của phép thử sau có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tây 52 lá.
Câu 7:
Một chiếc hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Dung lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi.
Xác định không gian mẫu của phép thử.
Một chiếc hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Dung lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi.
Xác định không gian mẫu của phép thử.
Câu 8:
Bạn Dương xoay tấm bìa hình tròn như hình bên và quan sát xem khi tấm bìa dừng lại, mũi tên chỉ vào hình quạt quạt tròn ghi số nào.

Kết quả 20 lần quay được ghi lại ở bảng sau:
Kết quả
1
2
3
Tần số
2
7
11
Các kết quả 1; 2; 3 có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Bạn Dương xoay tấm bìa hình tròn như hình bên và quan sát xem khi tấm bìa dừng lại, mũi tên chỉ vào hình quạt quạt tròn ghi số nào.

Kết quả 20 lần quay được ghi lại ở bảng sau:
|
Kết quả |
1 |
2 |
3 |
|
Tần số |
2 |
7 |
11 |
Các kết quả 1; 2; 3 có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Câu 9:
Các kết quả của mỗi phép thử sau có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ một hộp có 10 viên bi giống nhau được đánh số từ 1 đến 10.
Câu 10:
Các kết quả của mỗi phép thử sau có cùng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Lấy ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ một hộp chứa 2 tấm thẻ ghi số 5 và 5 tấm thẻ ghi số 2 và xem số của nó.
Câu 11:
Các kết quả của mỗi phép thử sau có đồng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Rút ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 10.
Câu 12:
Các kết quả của mỗi phép thử sau có đồng khả năng xảy ra không? Tại sao?
Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ một hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên đi đỏ và 8 viên bi trắng rồi quan sát màu của nó, biết rằng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng.
Câu 13:
Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1; 4; 7; 9. Bạn Khuê và bạn Hương lần lượt mỗi người lấy ra 1 tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”;
C: “Số ghi trên tấm thẻ của bạn Khuê nhỏ hơn số ghi trên tấm thẻ của bạn Hương”.
Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1; 4; 7; 9. Bạn Khuê và bạn Hương lần lượt mỗi người lấy ra 1 tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ là số lẻ”;
C: “Số ghi trên tấm thẻ của bạn Khuê nhỏ hơn số ghi trên tấm thẻ của bạn Hương”.
Câu 14:
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9.
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
Xác định không gian mẫu và số kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3; 5; 6; 7; 9.
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
