Câu hỏi:
31/10/2026 2
b. Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hoá – khử được sử dụng để chuyển đổi hoá năng thành điện năng.
b. Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hoá – khử được sử dụng để chuyển đổi hoá năng thành điện năng.
Trả lời:
Giải bởi Vietjack
Sai
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 3:
Điện phân dung dịch sodium sulfate với điện cực trơ. Sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là
Điện phân dung dịch sodium sulfate với điện cực trơ. Sản phẩm ở cathode và anode lần lượt là
Câu 4:
Trong quá trình điện phân, 1 mol Cr3+ được điện phân cần bao nhiêu mol electron?
Câu 5:
b. X sẽ oxi hoá được cả \({{\rm{Y}}^{{\rm{m}} - }}\) và \({{\rm{Z}}^{\rm{k}}}.\)
b. X sẽ oxi hoá được cả \({{\rm{Y}}^{{\rm{m}} - }}\) và \({{\rm{Z}}^{\rm{k}}}.\)
Câu 6:
e. Phản ứng giữa \({\rm{X}}\) và \({{\rm{Y}}^{{\rm{m}} - }}\) là phản ứng tự diễn biến.
Câu 7:
c. Trong bình điện phân, ion được trao đổi electron tại cả hai điện cực. Còn trong pin Galvani, ion chỉ trao đổi electron ở cathode.
c. Trong bình điện phân, ion được trao đổi electron tại cả hai điện cực. Còn trong pin Galvani, ion chỉ trao đổi electron ở cathode.
Câu 8:
a. Fe gắn với cực dương của bình điện phân còn Ag gắn với cực âm của bình điện phân.
a. Fe gắn với cực dương của bình điện phân còn Ag gắn với cực âm của bình điện phân.
Câu 9:
Hoà tan hoàn toàn một mẫu thiếc khối lượng 0,535 g vào dung dịch acid mạnh thu được dung dịch Sn2+. Sau đó, dung dịch này được chuẩn độ bằng dung dịch \({\rm{NO}}_3^ - \) 0,0448 M. Điểm tương đương đạt được khi thêm 0,0344 L dung dịch \({\rm{NO}}_3^ - \). Biết rằng, trong quá trình chuẩn độ, \({\rm{NO}}_3^ - \) bị khử thành NO(g). Mẫu thiếc ban đầu có tinh khiết không? Nếu không, xác định phần trăm tạp chất trong mẫu. Giả thiết mẫu không chứa chất khử nào khác ngoài Sn.
Hoà tan hoàn toàn một mẫu thiếc khối lượng 0,535 g vào dung dịch acid mạnh thu được dung dịch Sn2+. Sau đó, dung dịch này được chuẩn độ bằng dung dịch \({\rm{NO}}_3^ - \) 0,0448 M. Điểm tương đương đạt được khi thêm 0,0344 L dung dịch \({\rm{NO}}_3^ - \). Biết rằng, trong quá trình chuẩn độ, \({\rm{NO}}_3^ - \) bị khử thành NO(g). Mẫu thiếc ban đầu có tinh khiết không? Nếu không, xác định phần trăm tạp chất trong mẫu. Giả thiết mẫu không chứa chất khử nào khác ngoài Sn.
Câu 10:
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771 V và 0,340 V. Nhận định nào sau đây là đúng?
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771 V và 0,340 V. Nhận định nào sau đây là đúng?
Câu 11:
Thế điện cực chuẩn của các cặp \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}},{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Zn}},{\rm{S}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Sn}}\) và \({\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }/{\rm{Ag}}\) lần lượt là 0,340 V; −0,763 V; −0,138 V và 0,799 V. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thế điện cực chuẩn của các cặp \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}},{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Zn}},{\rm{S}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Sn}}\) và \({\rm{A}}{{\rm{g}}^ + }/{\rm{Ag}}\) lần lượt là 0,340 V; −0,763 V; −0,138 V và 0,799 V. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 12:
Thế điện cực chuẩn của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là –0,408 V; 1,57 V; 0,771 V và 1,97 V. Kim loại nào thay đổi trạng thái oxi hoá từ +2 lên +3 dễ nhất?
Thế điện cực chuẩn của các kim loại Cr, Mn, Fe và Co lần lượt là –0,408 V; 1,57 V; 0,771 V và 1,97 V. Kim loại nào thay đổi trạng thái oxi hoá từ +2 lên +3 dễ nhất?
Câu 13:
Hiện tượng xảy ra khi cho một lượng nhỏ bột đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch MgCl là gì?
Câu 14:
Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?
Phản ứng X + Y2+ → X2+ + Y sẽ tự xảy ra nếu X và Y lần lượt là các chất nào sau đây?

